Tổng hợp 942 câu thành ngữ có đối chiếu tiếng trung, tiếng việt, pinyin (Phần 2)

628 Nói sao làm vậy 言行 一致

dāndāozhírù dǎkāi tiānchuāng shuō liàng huà

629 Nói toạc móng heo 单刀直入 ; 打开 天窗 说 亮 话

guò / guo shèn qí cí

630 Nói thách nói tướng 过 甚 其 辞

bú / bù dào biānjì

631 Nói tràn cung mây 不 道 边际

yī yǔ pò dì / de / dí yīzhēnjiànxuě

632 Nói trúng tim đen 一 语 破 的 ; 一针见血

shébìchúnjiāo fēngyánfneg1yǔ

633 Nói vã bọt mép, rát cổ bỏng họng 舌敝唇焦 ; 风言风语

yán chū fǎ suí

ɺ Nói xong làm ngay; đã nói là làm 言 出 法 随

huǒ mào sān zhàng dàfāléitíng

635 Nổi cơn tam bành 火 冒 三 丈 ; 大发雷霆

wèi / wéi dí xù shuò bàoxīnjiùhuǒ

636 Nối giáo cho giặc 为 敌 续 槊 ; 抱薪救火

fāng ruì yuán záo

637 Nồi tròn úp vung méo 方 枘 圆 凿

zhàitáigāozhù

638 Nợ như chúa chổm 债台高筑

jiā zéi nàn / nán fáng

639 Nuôi khỉ dòm nhà, trộm nhà khó phòng 家 贼 难 防

yánghǔyíhuàn yǎng yōng chéng huàn jiā zéi nàn / nán fáng

640 Nuôi ong tay áo, nuôi cáo trong nhà 养虎遗患 ; 养 痈 成 患 ; 家 贼 难 防

súbōzhúliú

641 Nước chảy bèo trôi 随波逐流

shuǐ wǎng dì / de liú

642 Nước chảy chỗ trúng 水 往 地 流

shuǐdīshíchuān

643 Nước chảy đá mòn 水滴石穿

bàofójiǎo píngshí bú / bù shāoxiāng línshí bàofójiǎo

644 Nước đến chân mới nhảy 抱佛脚 ( 平时 不 烧香 、 临时 抱佛脚 )

jiāng xīn bǔ lòu lín kě jué jǐng lín chén mò / mó qiāng

645 Nước đến chân mới nhảy 江 心 补 漏 ; 临 渴 掘 井 ; 临 陈 磨 枪

fēng chuī mǎ ěr

ʆ Nước đổ lá khoai; gió thoảng bên tai 风 吹 马 耳

tiān wú èr rì

647 Nước không hai vua, rừng không hai cọp 天 无 二 日

dài / dà qiǎo ruò zhuō

648 Nước lặng chảy sâu 大 巧 若 拙

èyú yǎnlèi

649 Nước mắt cá sấu 鳄鱼 眼泪

shuǐzhàngzhuángāo

650 Nước nổi bèo nổi 水涨船高

chī yī qiàn cháng / zhǎng yī zhì

651 Ngã một keo, neo một nấc 吃 一 堑 , 长 一 智

láirìfāngcháng

ʌ Ngày tháng còn dài; tương lai còn dài 来日方长

hǎojíngbùcháng

653 Ngày vui ngắn chẳng tày gang 好景不长

chī yǎba kuī yǎ zǐ chī huáng lián

ʎ Ngậm bồ hòn làm ngọt; nuốt phải quả đắng 吃 哑巴 亏 ; 哑 子 吃 黄 连

hánxīnrúkǔ

655 Ngậm đắng nuốt cay 含辛茹苦

xuè / xiě kǒu pēn rén

656 Ngậm máu phun người 血 口 喷 人

èrhuàbùshuō

657 Ngậm miệng ăn tiền 二话不说

chū shēng niúdú bú / bù pà hǔ

658 Nghé con không biết sợ cọp 初 生 牛犊 不 怕 虎

dàotīngtúshuō jiētánxìngyì

659 Nghe hơi nồi chõ; (tin vỉa hè) 道听途说 ; 街谈巷议

pín wú lì zhuī zhī dì / de

660 Nghèo không tấc đất cắm dùi 贫 无 立 锥 之 地

yī pén rú xǐ

661 Nghèo rớt mùng tơi 一 盆 如 洗

yù bú / bù zhuó / zuó bú / bù chéng qì

662 Ngọc bất trác, bất thành khí 玉 不 琢 , 不 成 器

dīng shì dīng mǎo shì mǎo

663 Ngô ra ngô, khoai ra khoai 丁 是 丁 、 卯 是 卯

diào / tiáo zuǐ xué shé

664 Ngồi lê mách lẻo 调 嘴 学 舌

chī xiànchéng fàn

665 Ngồi mát ăn bát vàng 吃 现成 饭

dāi ruò mù jī

666 Ngơ ngơ như bò đội nón; trơ như phỗng 呆 若 木 鸡

bàn shuì bàn xǐng

667 Ngủ gà ngủ vịt 半 睡 半 醒

yú bú / bù kě jí

668 Ngu như bò, ngu hết chỗ nói 愚 不 可 及

gù tài fù méng

669 Ngựa quen đường cũ 故 态 复 萌

chīfàn dì / de / dí rén duō zuòshì dì / de / dí rén shǎo / shào

670 Người ăn thì có, người mó thì không 吃饭 的 人 多 、 做事 的 人 少

rén fèn / fēn sān děng wù fèn / fēn qī lèi

671 Người ba đấng, của ba loài 人 分 三 等 、 物 分 七 类

sān fèn / fēn xiàng rén qī fèn / fēn xiàng guǐ

672 Người chẳng ra người, ngợm chẳng ra ngợm 三 分 像 人 , 七 分 像 鬼

shuǐ mǐ wú jiāo mò lù rén

673 Người dưng nước lã 水 米 无 交 ; 陌 路 人

fó shì jīn zhuāng zhuāng rén shì yī zhuāng zhuāng

674 Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân, hơn nhau tấm áo… 佛 是 金 妆 ( 装 ) , 人 是 衣 妆 ( 装 )

shòu rén shì fàn wáng

675 Người gầy thầy cơm 瘦 人 是 饭 王
Ngu ông dời núi

míng rén bú / bù zuò àn shì

676 Người ngay không làm việc mờ ám 明 人 不 做 暗 事

rénqíng zhī cháng

677 Người ta thường tình 人情 之 常

chòuwèixiāngtóu

678 Ngưu tầm ngưu mã tầm mã 臭味相投

wùyǐlěijù

679 Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã 物以类聚

shàng liáng bú / bù zhèng / zhēng xià liáng wāi

680 Nhà dột từ nóc dột xuống 上 梁 不 正 下 梁 歪

xùn léi bú / bù jí yǎn ěr

681 Nhanh như chảo chớp 迅 雷 不 及 掩 耳

wèitóngjiǎolà

ʪ Nhạt như nước ốc (ao bèo); nhạt toẹt (ăn như nhai sáp) 味同嚼蜡

shuō Cáo cāo Cáo cāo dào

683 Nhắc Tào Tháo, Tào Tháo đến 说 曹 操 曹 操 到

shúshìwúdǔ

684 Nhắm mắt làm ngơ, coi như không thấy 熟视无睹

yìbùyìqū

685 Nhắm mắt theo đuôi 亦步亦趋

xī pí xiào liǎn

686 Nhăn nhăn nhở nhở 嘻 皮 笑 脸

mì dì / de / dí zhē yǔ shū dì / de / dí dǎng fēng

687 Nhặt che mưa, thưa che gió 密 的 遮 雨 、 疏 的 挡 风

rénshēng qīshí gǔ lái xī

688 Nhân sinh thất thập cổ lai hy 人生 七十 古 来 稀

jīn wú zú chì rén wú wán rén

689 Nhân vô thập toàn 金 无 足 赤 , 人 无 完 人

rù xiāng suí sú

690 Nhập gia tùy tục 入 乡 随 俗

yī nán yuē yǒu shí nǚ yuē wú

691 Nhất nam viết hữu, thập nữ viết vô 一 男 曰 有 、 十 女 曰 无

hòu cǐ bó / báo bǐ

692 Nhất bên trọng nhất bên khinh 厚 此 薄 彼

yī yì jīng yīshēn róng

693 Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh 一 艺 精 、 一身 荣

yī zì wèi / wéi shī bàn zì wèi / wéi shī

694 Nhất tự vi sư, bán tự vi sư (câu này chắc của VN) 一 字 为 师 、 半 字 为 师

ěr ruǎn xīn huó

695 Nhẹ dạ cả tin 耳 软 心 活

zuǒ gù yòu pàn

696 Nhìn ngang nhìn ngửa 左 顾 右 盼

bá cǎo chúgēn

697 Nhổ cỏ nhổ tận gốc 拔 草 除根

xiāoyáofǎwài

698 Nhơn nhơn ngoài vòng pháp luật 逍遥法外

rúyúdéshuǐ

699 Như cá gặp nước, như chết đuối vớ đươc cọc 如鱼得水

rú sàng / sāng kǎo bǐ

700 Như cha mẹ chết 如 丧 考 妣

gǔròu xiānglián

701 Như chân với tay 骨肉 相连

rújīsìkě

702 Như đại hạn mong mưa 如饥似渴

bú / bù kān zhī lùn zhǎndīngjiétiě

703 Như đinh đóng cột 不 刊 之 论 ; 斩钉截铁

shāng gōng zhī niǎo

704 Như gà phải cáo 伤 弓 之 鸟

rú yǐng suí xíng yǐng xíng bú / bù lí

705 Như hình như bóng 如 影 随 形 ; 影 形 不 离

rán ruò shī

706 Như mất sổ gạo 然 若 失

rúyuàn yǐ cháng

707 Như nắng hạn gặp mưa rào, buồn ngủ gặp chiếu manh 如愿 以 偿

rúzuòzhēnzhān

708 Như ngồi phải gai, như đứng đống lửa 如坐针毡

rúmèngchūxǐng

709 Như tỉnh cơn mê 如梦初醒

rú rù wú rén zhī jìng

710 Như vào chỗ không người 如 入 无 人 之 境

yuān yǒu tóu zhài yǒu zhǔ

711 Oan có đầu, nợ có chủ 冤 有 头 、 债 有 主

yuānjiā lù zhǎi

712 Oan gia đường hẹp 冤家 路 窄

zìgùbùxiá

713 Ốc còn không lo nổi mình ốc 自顾不暇

zì tǎo kǔ chī

714 Ôm rơm rặm bụng 自 讨 苦 吃

tóutáobàolǐ

715 Ông bỏ chân giò, bà thò nậm rượu (có đi có lại) 投桃报李

dá fēi / Fēi suǒ wèn

716 ông nói gà, bà nói vịt 答 非 所 问

gōng shuō gōngyǒu lǐ pó shuō pó yǒulǐ

717 Ông nói ông phải, bà nói bà hay 公 说 公有 理 、 婆 说 [ 婆 有理

lǎotiānyé yǒu yǎn

718 Ông trời có mắt 老天爷 有 眼

hǎo / hào xīn rén hǎo / hào bào ě / è / wù rén ě / è / wù bào

719 Ở hiền gặp lành, ở ác gặp ác 好 心 ( 人 ) 好 报 ; 恶 人 恶 报

rìjiǔ jiàn rénxīn

720 Ở lâu mới biết lòng người dở hay 日久 见 人心

yīn yē fèi shí yē

721 Phải một cái, vái đến già 因 噎 (ye) 废 食 噎

bào cán tiān wù

722 Phí phạm của Trời 暴 残 天 物

fáng jūnzǐ bú / bù fáng xiǎo rén

723 Phòng người ngay, không phòng kẻ gian 防 君子 不 防 小 人

fùguì bùnéng yín

724 Phú quý bất năng dâm 富贵 不能 淫

fú bú / bù shuāng xiáng / jiàng huòbùdānxíng

725 Phúc bất trùng lai, họa vô đơn chí 福 不 双 降 , 祸不单行

dài / dà nán dài / dà nǚ

726 Quá lứa lỡ thì 大 男 大 女

tiānxià lǎo yā yībān hēi

727 Quạ nào mà quạ chẳng đen 天下 老 鸦 一般 黑

guò / guo hé diū guǎizhàng

728 Qua sông đấm bồi vào sóng 过 河 丢 拐杖

shì búguò sān

729 Quá tam ba bận 事 不过 三

guān bī mín fǎn

730 Quan bức dân phản, tức nước vỡ bờ 官 逼 民 反

jūn lìng / lǐng rú shān dǎo / dào

731 Quân lệnh như sơn 军 令 如 山 倒

gǒu tóu jūnshī

732 Quân sư quạt mo 狗 头 军师

qún lóng wú shǒu

733 Quân vô tướng, hổ vô đầu 群 龙 无 首

fèi qǐn wàng shí

734 Quên ăn quên ngủ 废 寝 忘 食

bīng zài jīng ér búzài duō bǎi xīng bùrú yīyuè

735 Quý hồ tinh, bất quý hồ đa 兵 在 精 而 不在 多 ; 百 星 不如 一月

bái gǒu tōu chī hēi gǒu zāiyāng hēi gǒu tōu shí bái gǒu dāng / dàng zāi

736 Quýt làm cam chịu 白 狗 偷 吃 、 黑 狗 遭殃 ; 黑 狗 偷 时 、 白 狗 当 灾

yīmáobùbá tiěgōngjī

737 Rán sành ra mỡ, vắt cổ chày ra nước, cứt nhão có chóp 一毛不拔 ( 铁公鸡 )

bǎi zú zhī chóng sǐ ér bú / bù jiāng

738 Rắn chết vẫn còn nọc; rết nhiều chân 百 足 之 虫 , 死 而 不 僵

niú tóu búduì mǎ zuǐ lǘ chún búduì mǎ zuǐ

739 Râu ông nọ cắm cằm bà kia 牛 头 不对 马 嘴 ; 驴 唇 不对 马 嘴

pópo māma

740 Rề rề rà rà, ề ề à à 婆婆 妈妈

yǒu mù gòng dǔ

741 Rõ như ban ngày 有 目 共 睹

èr hūn tóu

742 Rổ rá cạp lại 二 婚 头

luàn chéng yī guō zhōu luànqībāzāo yītàhútú

743 Rối như canh hẹ 乱 成 一 锅 粥 ; 乱七八糟 ; 一塌糊涂

zhì sī yì fén

744 Rối như tơ vò 治 丝 益 棼

yītàhútú

745 Rối tinh rối mù 一塌糊涂

péng bì zēng huī

746 Rồng đến nhà tôm 蓬 筚 增 辉

shēnjūjiǎnchū

747 Ru rú xó bếp 深居简出

liáng tián qiān mǔ bùrú yī jì zài shǒu

748 Ruộng bề bề không bằng nghề trong tay 良 田 千 亩 不如 一 技 在 手

xīnkǒu rú yī

˭ Ruột để ngoài da; thẳng như ruột ngựa 心口 如 一

qiān yī fā / fà ér dòng quán shēn

750 Rút dây động rừng 牵 一 发 而 动 全 身

fǎ chū duō mén

751 Rừng nào cọp ấy 法 出 多 门

jìng jiǔ bú / bù chī chī fá jiǔ

752 Rượu mời (mừng) không uống uống rượu phạt 敬 酒 不 吃 吃 罚 酒

jiǔ rù yán chū jiǔ hòu tù / tǔ zhēn yán

753 Rượu vào lời ra 酒 入 言 出 ; 酒 后 吐 真 言

wàngchénmòjí

754 Sách dép theo không kịp 望尘莫及

yīniànzhīchā

755 Sai con toán , bán con trâu 一念之差

yī bù cuò bù bù cuò chā / chāi / chà zhī háolí miù yǐ qiānlǐ

756 Sai một ly, đi một dặm 一 步 错 , 步 步 错 ; 差 之 毫厘 谬 已 千里

xīn míng yǎn liàng

757 Sáng mắt sáng lòng 心 明 眼 亮

zhāolìngxīgài

758 Sáng nắng chiều mưa 朝令夕改

bǐ shàng bùzú bǐ xià yǒuyú

759 So lên thì chẳng bằng ai, so xuống không ai bằng mình 比 上 不足 , 比 下 有余

yī bǐ gòuxiāo

760 Sổ toẹt hết cả 一 笔 购销

tiān yǒu búcè fēng yún rén yǒu dànxī huò fú

761 Sông có lúc trong lúc đục, người có lúc nhục lúc vinh 天 有 不测 风 云 , 人 有 旦夕 祸 福

bùliǎoliǎozhī

762 Sống chết mặc bây, tiền thầy bỏ túi 不了了之

mò / méi shì bú / bù wàng mò / méi chǐ bú / bù wàng

763 Sống để dạ, chết mang theo 没 世 不 忘 ; 没 齿 不 忘

shēng jì sǐ guī

764 Sống gửi thác về 生 寄 死 归

shēng zhī yīng sǐ zhī líng

765 Sống khôn chết thiêng 生 之 英 、 死 之 灵

yǐ lǎo mài lǎo

766 Sống lâu lên lão làng 以 老 卖 老

zuò yītiān héshang zhuàng yītiān zhōng

767 Sống ngày nào hay ngày ấy 做 一天 和尚 撞 一天 钟

bó / báo yǎng hòu zàng

768 Sống thì con chẳng cho ăn, chết làm xôi thịt làm văn tế ruồi 薄 养 厚 葬

tuī jǐ jí rén jiāng / jiàng xīn bǐ xīn

769 Suy bụng ta ra bụng người 推 己 及 人 ( 将 心 比 心 )

gè zhí yī cí gōng shuō gōngyǒu lǐ pó shuō pó yǒulǐ

770 Sư nói sư phải, vãi nói vãi hay 各 执 一 词 ; 公 说 公有 理 , 婆 说 婆 有理

bì zhǒu zì zhēn

771 Ta về ta tắm ao ta, dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn 弊 帚 自 珍

fēi lái hènghuò

772 Tai bay vạ gió 飞 来 横祸

ěrwén bùrú mù jiàn

773 Tai nghe không bằng mắt thấy 耳闻 不如 目 见

ěrwén mùdǔ

774 Tai nghe mắt thấy 耳闻 目睹

shí zhǐ lián xīn

775 Tay đứt ruột xót 十 指 连 心

zìshíqílì

776 Tay làm hàm nhai 自食其力

cùn tǔ chǐ jīn

777 Tấc đất tấc vàng 寸 土 尺 金

bú / bù fēi zé yǐ yǐ fēi chōngtiān

778 Tẩm ngầm tầm ngầm mà đấm chết voi 不 飞 则 已 、 已 飞 冲天

xīn fú / fù kǒufú

779 Tâm phục khẩu phục, phục sát đất 心 服 口服

jī tǔ wèi / wéi shān jī shuǐ wèi / wéi hǎi jī shǎo / shào chéng duō

780 Tích tiểu thành đại 积 土 为 山 , 积 水 为 海 ; 积 少 成 多

bù bù wèi / wéi yíng

781 Tiến bước nào, rào bước đấy 步 步 为 营

jī cái qiānwàn bùrú bó / báo jì zài shēn

782 Tiền của bề bề không bằng một nghề trong tay 积 财 千万 , 不如 薄 技 在 身

xiān xué lǐ hòu xué wén

783 Tiên học lễ, hậu học văn 先 学 礼 、 后 学 文

qián hū hòu yōng

784 Tiền hô hậu ủng 前 呼 后 拥

xiān lǐ hòu bīng

785 Tiên lễ hậu binh 先 礼 后 兵

xīn láo rì zhuō péi liǎo / le fūrén / fùrén yòu shé / zhé bīng

786 Tiền mất tật mang; xôi hỏng bỏng không 心 劳 日 拙 、 陪 了 夫人 又 折 兵

zhuān kuǎn zhuānyòng

787 Tiền nào việc ấy 专 款 专用

qiányīnhòuguǒ

788 Tiền nhân hậu quả 前因后果

zhēn qián mǎi jià / jiǎ huò

789 Tiền thật mà phết (x) mo 真 钱 买 假 货

xiān zé jǐ hòu zé rén

790 Tiên trách kỷ, hậu trách nhân 先 责 己 、 后 责 人

xiānzhǎnhòuzhòu

̗791Tiền trảm hậu tấu; chém trước tâu sau 先斩后奏

jiāo qián jiāohuò yīshǒu jiāo qián yīshǒu jiāohuò

792 Tiền trao cháo múc 交 钱 交货 、 一手 交 钱 、 一手 交货

cái yuán gǔn gǔn liǎo / le cái yuán guǎng jìn

793 Tiền vào như nước 财 源 滚 滚 了 财 源 广 进

ě / è / wù shì xíng / háng qiānlǐ

794 Tiếng dữ đồn xa 恶 事 行 千里

bá shù xún gēn

̛795Tìm đến tận tổ chấy; truy tìm tận gốc 拔 树 寻 根

mǎn dǎ / dá mǎn suàn

796 Tính đâu ra đây 满 打 满 算

guā tián lǐ xià

797 Tình ngay, lý gian 瓜 田 李 下

sānchángliángduǎn

798 Tối lửa tắt đèn 三长两短

zūn shī chóng / zhòng dào

799 Tôn sư trọng đạo 尊 师 重 道

yǐn ě / è / wù yáng shàn

yǐn ě / è / wù yáng shàn

800 Tốt đẹp phô ra, xấu xa đạy lại 隐 恶 扬 善

huā jiàzi

801 Tốt gỗ hơn tốt nước sơn 花 架子

xū yǒu qí biǎo yín yàng là qiāng tóu jīnyù qí wài bài xù qízhōng

802 Tốt mã giẻ cùi 虚 有 其 表 ; 银 样 蜡 枪 头 ; 金玉 其 外 , 败 絮 其中

guò / guo yóu bú / bù jí

803 Tốt quá hóa lốp 过 犹 不 及

jiū zhān / zhàn què cháo

804 Tu hú đẻ nhờ 鸠 占 鹊 巢

suíjīyìngbiàn

805 Tùy cơ ứng biến 随机应变

bú / bù fèn / fēn bǐcǐ

806 Tuy hai mà một 不 分 彼此

zìchuīzìlěi

807 Tự đánh trống tự thổi kèn 自吹自擂

zìlìgēngshēng zìshíqílì

808 Tự lực cánh sinh 自力更生 ; 自食其力

gǎn nù ér bú / bù gǎn yán

809 Tức mà không dám nói 敢 怒 而 不 敢 言

pāozhuānyǐnyù / pāozhuānyǐnyù

810 Thả con săn sắt, bắt con cá rô 抛砖引玉

bú / bù zìyóu wúnìng sǐ

811 Thà chết còn hơn mất tự do 不 自由 , 毋宁 死

nìngsǐbùqū

812 Thà chết trong còn hơn sống đục 宁死不屈

zòng hǔ guī shān

813 Thả hổ về rừng 纵 虎 归 山

nìng / níng wèi / wéi yù suì bú / bù wèi / wéi wǎ quán

814 Thà làm ngọc vỡ, cong hơn ngói lành 宁 为 玉 碎 , 不 为 瓦 全

shè / shě běn zhú wèi

815 Thả mồi, bắt bóng 舍 本 逐 未

jiǎn liǎo / le zhīma diū liǎo / le sī guā

816 Tham bát bỏ mâm 拣 了 芝麻 、 丢 了 丝 瓜

jiàn lì wàng yì

817 Tham tiền phụ nghĩa 见 利 忘 义

tān xiǎobiàn yí chī dài / dà kuī

818 Tham thì thâm 贪 小便 宜 吃 大 亏

tāotāobùjué

819 Thao thao bất tuyệt, nói luyến thắng 滔滔不绝

fúyóu hàn dài / dà shù yǐ zhǐ náo fèi yǐ zhǐ cè hé

820 Thằn lằn đòi lay cột đình 蜉蝣 撼 大 树 ; 以 指 挠 沸 ; 以 指 测 河

yī wàng wú jì

821 Thẳng cánh cò bay 一 望 无 际

shèng bú / bù jiāo bài bú / bù něi

822 Thắng không kiêu, bại không nản 胜 不 骄 、 败 不 馁

chéng zhě wáng hóu bài zhě zéi

823 Thắng làm vua thua làm giặc 成 者 王 侯 败 者 贼

jǐn shēn jié yòng

824 Thắt lưng buộc bụng 谨 身 节 用

zéitóuzéinǎo

825 Thậm thà thậm thụt 贼头贼脑

chī yìng bú / bù chī ruǎn

826 Thân lừa ưa nặng (rượu mời không uống uống rượu phạt …) 吃 硬 不 吃 软

rén wēi yán qīng

827 Thấp cổ bé họng 人 微 言 轻

jiǔsǐyìshēng

828 Thập tử nhất sinh 九死一生

tíxīntiàodǎn

829 Thấp tha thấp thỏm 提心吊胆

shībài shì chénggōng zhī mǔ

830 Thất bại là mẹ thành công 失败 是 成功 之 母

mángrén mō xiàng

831 Thầy bói xem voi 盲人 摸 像

míng shī chū gāo tú

832 Thầy giỏi có trò hay 名 师 出 高 徒

shàngxíng xià xiào

833 Thấy người ăn khoai vác mai đi đào 上行 下 效

pān lóng suí fèng guā pí dā lǐshù

834 Thấy người sang bắt quàng làm họ 攀 龙 随 凤 ; 瓜 皮 搭 李树

qūyánfùshì

835 Theo đóm ăn tàn 趋炎附势

jiāyóu tiān cù tiān zhī jiā yè

836 Thêm mắm thêm muối 加油 添 醋 ; 添 枝 加 叶

wěi / wéi mìng shì cóng tīng

837 Thiên lôi chỉ đâu đánh đấy 唯 命 是 从 ( 听 )

féi shuǐ bú / bù liú wài rén tián

838 Thóc đâu mà đãi gà rừng 肥 水 不 流 外 人 田

wā qiáng jiǎo

839 Thọc gậy bánh xe 挖 墙 脚

tōu gōng jiǎn liào

͈ Thợ may ăn dẻ, thợ vẽ ăn hồ; ăn bớt ăn xén 偷 工 减 料

shíjiān bú / bù děng rén

841 Thời gian không chờ ai cả 时间 不 等 人

yī cùn guāngyīn yī cùn jīn

842 Thời gian là vàng 一 寸 光阴 一 寸 金

déxīnyìngshǒu

843 Thơm tay may miệng 得心应手

yín chī mǎo liáng

844 Thu không đủ chi 寅 吃 卯 粮

xiāngxíngjiànchù

845 Thua chị kém em 相形见绌

yī jì bú / bù chéng yòu shēng yī jì dōngshānzàiqǐ

846 Thua keo này, ta bày keo khác 一 计 不 成 、 又 生 一 记 ; 东山再起

bùgānluòhòu hòu rén

847 Thua trời một vạn không bằng thua bạn một ly 不甘落后 ( 后 人 )

gōng mǎi gōng mài

848 Thuận mua vừa bán 公 买 公 卖

léishēng dài / dà yǔdiǎn xiǎo

849 Thùng rỗng kêu to 雷声 大 、 雨点 小

yào kě zhìbìng bú / bù kě jiùmìng

850 Thuốc chữa được bệnh, không cứu được mệnh 药 可 治病 不 可 救命

liángyàokǔkǒu zhōngyánnì’ěr

851 Thuốc đắng dã tật, nói thật mất lòng 良药苦口 、 忠言逆耳

jià jī suí jī jià gǒu suí gǒu

852 Thuyền theo lái, gái theo chồng 嫁 鸡 随 鸡 , 嫁 狗 随 狗

bànshēng bú / bù sǐ

853 Thừa sống thiếu chết 半生 不 死

chéngshèng zhuījī

854 Thừa thắng xông lên 乘胜 追击

quán dǎ / dá jiǎo tī quán zú jiāo jiā

855 Thượng cẳng tay, hạ cẳng chân 拳 打 脚 踢 、 拳 足 交 加

zá qī zá bā

856 Thượng vàng hạ cám 杂 七 杂 八

cháyúfànhòu

857 Trà dư tửu hậu 茶余饭后

rénshēng hé chǔ / chù bú / bù xiāngféng

858 Trái đất tròn sẽ có ngày gặp lại 人生 何 处 不 相逢

yú sǐ wǎng pò

859 Trạng chết chúa cũng băng hà (cá chết lưới rách) 鱼 死 网 破

bì kēng luò / lào / là jǐng bì yǔ tiào xià hé lǐ cái tuō liǎo / le yánwang yòu zhuàng zháo / zhe / zhuó xiǎo guǐ

860 Tránh vỏ dưa gặp vỏ dừa 避 坑 落 井 ; 避 雨 跳 下 河 里 ; 才 脱 了 阎王 ; 又 撞 着 小 鬼

hǎohàn bú / bù chī yǎn qián kuī duō yī shì bùrú shǎo / shào yī shì

861 Tránh voi chẳng xấu mặt nào 好汉 不 吃 眼 前 亏 ; 多 一 事 不如 少 一 事

qiān lǜ yī dé / de / děi

862 Trăm bó đuốc cũng được con ếch 千 虑 一 得

xíguàn chéng zìrán

863 Trăm hay không bằng tay quen 习惯 成 自然

wàn biàn bú / bù lí qí zōng

864 Trăm khoanh vẫn khoanh một đốm 万 变 不 离 其 宗

bǎi wén bùrú yī jiàn

865 Trăm nghe không bằng một thấy 百 闻 不如 一 见

bǎichuānguīhǎi

866 Trăm sông đổ cả ra biển 百川归海

qīng nuò guǎ xìn guò / guo shèn qí cí

867 Trăm voi không được bát xáo 轻 诺 寡 信 ; 过 甚 其 辞

shuǐ dào qú chéng

868 Trăng đến rằm trăng tròn 水 到 渠 成

liǎng niú xiāng / xiàng dǒu / dòu wén yíng zāiyāng

869 Trâu bò húc nhau, ruồi muỗi chết 两 牛 相 斗 蚊 蝇 遭殃

pá / bā dé / de / děi gāo diē dé / de / děi chóng / zhòng

870 Trèo cao ngã đau 扒 得 高 跌 得 重

guà yáng tóu mài gǒu ròu

871 Treo đầu dê, bán thịt chó 挂 羊 头 、 卖 狗 肉

shàng zhī tiānwén xià zhī dìlǐ

872 Trên thông thiên văn, dưới tường địa lý 上 知 天文 , 下 知 地理

shǒu wú fù jī zhī lì

873 Trói gà không chặt 手 无 缚 鸡 之 力

huò zhōng / zhòng yǒu fú sè / sài / sāi wēng shī mǎ

874 Trong cái rủi có cái may 祸 中 有 福 ; 塞 翁 失 马

jiāchǒu bú / bù kě

875 Trong nhà không nên không phải đóng cửa bảo nhau 家丑 不 可

zhào húlu huà piáo

876 Trông bầu vẽ gáo 照 葫芦 画 瓢

nányuánběizhé

877 Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược 南辕北辙

nányuánběizhé niú tóu búduì mǎ zuǐ

878 Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược 南辕北辙 ; 牛 头 不对 马 嘴

cǎomùjiēbīng bēigōngshéyǐng

879 Trông gà hóa cuốc, thần hồn nát thần tính 草木皆兵 ; 杯弓蛇影

yīndìzhìyí

880 Trông giỏ bỏ thóc, đo bò làm chuồng, liệu cơm gắp mắp 因地制宜

huǎnjí qīngzhòng

881 Trống khoan múa khoan, trống mau múa mau 缓急 轻重

yǐ mào qǔ rén

882 Trông mặt mà bắt hình dong ;trông mặt đặt tên 以 貌 取 人

zhào māo huà hǔ

883 Trông mèo vẽ hổ 照 猫 画 虎

wàng méi zhǐ kě

884 Trông mơ giải khát (ăn bánh vẽ) 望 梅 止 渴

shìdéqífǎn

885 Trồng nứa ra lau 适得其反

shìbàngōngbèi

886 Trồng sung ra vả 事半功倍

fānláifùqù

887 Trở mình như cá rô rán 翻来覆去

cuòshǒubùjí

888 Trở tay không kịp 措手不及

wēirúlěiluǎn`

889 Trứng để đầu đẳng 危如累卵

yǐ qí hūn hūn shǐ rén zhāo zhāo

890 Trứng khôn hơn rận (dạy khôn) 以 其 昏 昏 , 使 人 昭 昭

yī huí shēng èr huí shú

891 Trước lạ sau quen 一 回 生 二 回 熟

dāng / dàng miàn shì rén bèihòu shì guǐ

892 Trước mặt là người, sau lưng là quỷ 当 面 是 人 , 背后 是 鬼

biáolǐrúyī yī rú jì wǎng

893 Trước sau như một 表里如一 , 一 如 既 往

jīnggōngzhīniǎo

894 Trượt vỏ dưa thấy vỏ dừa cũng sợ 惊弓之鸟

sān cùn bú / bù làn zhī shé

895 Uốn ba tấc lưỡi 三 寸 不 烂 之 舌

túláo wú gōng

896 Uổng công vô ích, công cốc 徒劳 无 功

yǐnshuǐsīyuán

897 Uống nước nhớ nguồn 饮水思源

bàn tūn bàn tù / tǔ

898 Úp úp mở mở 半 吞 半 吐

luòtāngjī

899 Ướt như chuột lột 落汤鸡

chún yī bǎi jié / jiē

900 Vá chằng vá đụp 鹑 衣 百 结

zìqīqīrén

901 Vải thưa che mắt thánh 自欺欺人

wànshì qǐtóu nán

902 Vạn sự khởi đầu nan 万事 起头 南

yúlónghùnzá

• Vàng thau lẫn lộn; củi để với trầm 鱼龙混杂

lǐzhíqìzhuàng

904 Vàng thật không sợ lửa, có lý chẳng sợ, cây ngay… 理直气壮

nú yán mèi gǔ

905 Vào luồn ra cúi 奴 颜 媚 骨

rù sǐ chūshēng

906 Vào sinh ra tử 入 死 出生

quán bú / bù lí shǒu qū / qǔ bú / bù lí kǒu

907 Văn ôn, võ luyện 拳 不 离 手 , 曲 不 离 口

wén wǔ shuāngquán

908 Văn võ song toàn 文 武 双全

mén kě luó què

909 Vắng như chùa bà đanh 门 可 罗 雀

dé / de / děi yú wàng quán niǎo jìn / jǐn gōng zàng / cáng tù sǐ gǒu pēng

910 Vắt chanh bỏ vỏ 得 鱼 忘 荃 ; 鸟 尽 弓 藏 ; 兔 死 狗 烹

shì guòjìng qiān

911 Vật đổi sao dời, việc qua cảnh đổi 事 过境 迁

wèihǔzuòchāng

912 Vẽ đường cho hươu chạy 为虎作伥

duōcǐyījǔ huàshétiānzú

913 Vẽ vời vô ích (vẽ chuyện), vẽ rắn thêm chân 多此一举 ; 画蛇添足

liǎngquánqíměi

914 Vẹn cả đôi đường 两全其美

tóngbìngxiānglián

915 Vét bồ thương kẻ ăn đong (đồng bệnh tương liên) 同病相怜

jǐng shuǐ bú / bù fàn hé shuǐ

916 Việc anh anh lo, việc tôi tôi làm (phận ai ấy làm) 井 水 不 犯 河 水

chuán dào qiáo mén zì huì / kuài zhí

917 Việc đâu có đó (thịt chó có lá mơ) 船 到 桥 门 自 会 直

qián shì bú / bù wàng hòushì zhī shī

918 Việc trước không quên, việc sau làm thầy 前 事 不 忘 , 后事 之 师

dào gāo yī chǐ mó gāo yī zhàng

Η Vỏ quýt dày đã có móng tay nhọn; kẻ cắp gặp bà già 道 高 一 尺 、 魔 高 一 丈

wàng’ēnfùyì

920 Vong ân phụ nghĩa 忘恩负义

wúqióng wújìn wújìn wúqióng

921 Vô cùng vô tận 无穷 无尽 ; 无尽 无穷

wúmíng xiǎo zú

Κ Vô danh tiểu tốt; phó thường dân 无名 小 卒

wúqíng wú yì

923 Vô tình vô nghĩa 无情 无 义

yīgài’érlùn bú / bù fèn / fēn qīng hóng zào bái bú / bù fèn / fēn shìfēi bú / bù fèn / fēn hǎo / hào huài

924 Vơ đũa cả nắm (không phân biệt trắng đen) 一概而论 ; 不 分 青 红 皂 白 ; 不 分 是非 ; 不 分 好 坏

dài / dà shǒu dài / dà jiǎo

925 Vung tay quá trán 大 手 大 脚

dǎ / dá gǒu kān / kàn zhǔ

926 Vuốt mặt nể mũi (đánh chó ngó chủ). 打 狗 看 主

tài suì tóu shàng dòng tǔ hǔkǒu báyá

927 Vuốt râu hùm 太 岁 头 上 动 土 ; 虎口 拔牙

zéi hǎn tú zéi

928 Vừa ăn cướp vừa la làng 贼 喊 徒 贼

ruǎnyìngjiānshī

929 Vừa đấm vừa xoa 软硬兼施

wěn rú tàishān

930 Vững như kiềng ba chân 稳 如 泰山

guò / guo hé qiānlǐ yuǎn

931 Xa mặt cách lòng 过 河 千里 远

shuōjiànbùxiān

932 Xa thơm gần thối 数见不鲜

yī yán jì chū sì mǎ nàn / nán zhuī

933 Xảy chân còn đỡ, lỡ miệng nan hồi 一 言 既 出 、 四 马 难 追

dú bú / bù shèng zhòng

934 Xấu đều còn hơn tốt lỏi, khôn độc không bằng ngốc đàn 独 不 胜 众

shù dǎo / dào húsūn sǎn / sàn

Χ Xẻ đàn tan nghé; thầy bại tớ cụp đuôi 树 倒 猢狲 散

yù jiā zhī zuì hé huàn wú cí

936 Xem bói ra ma, quét nhà ra rác (vạch lá tìm sâu) 欲 加 之 罪 、 何 患 无 辞

jīfēidàndǎ

937 Xôi hỏng bỏng không 鸡飞蛋打

yīfānfēngshùn

938 Xuôi chèo mát mái, thuận buồm xuôi gió 一帆风顺

yī luò / lào / là qiān zhàng

939 Xuống dốc không phanh 一 落 千 丈

àiwūjíwū

940 Yêu ai yêu cả đường đi; yêu thì củ ấu cũng tròn 爱屋及乌

ài zé jiā zhū xī ě / è / wù zé zhuì zhū yuān ài zhī yù qí shēng ě / è / wù zhī yù qí sǐ

941 Yêu nên tốt, ghét nên xấu 爱 则 加 诸 膝 , 恶 则 坠 诸 渊 ; 爱 之 欲 其 生 , 恶 之 欲 其 死

shòu sǐ dì / de / dí luòtuo bǐ mǎ dài / dà

942 Yếu trâu còn hơn khỏe bò 瘦 死 的 骆驼 比 马 大

Reply