Một số đơn vị trong ngữ pháp tiếng Trung

Một số đơn vị trong ngữ pháp tiếng Trung Đơn vị ngữ pháp gồm: từ tố, từ, cụm từ và câu
1,(一)语素 Từ tố
Đơn vị Từ tố là đơn vị bé nhất trong ngữ pháp,là thể kết hợp nghĩa âm bé nhất trong ngôn ngữ. Ví dụ như trong câu: “妹妹不吃白菜” thì từ tố trong câu gồm 6 từ là“妹”“妹”“不”“吃”“白”“� �”, mỗi từ tố đều có cách đọc riêng và nghĩa âm riêng. Từ tố có 1 đặt điểm là không thể chia tiếp ra thành những phần nhỏ hơn nữa.
Ví dụ: từ tố “妹”
Nếu như nói trên mặt ngữ âm thì có thể phân tiếp thành các đơn vị bé hơn nữa( có thể chia thành thanh điệu, thanh mẫu m và vận mẫu ei), tuy nhiên nếu nói theo mặt kết hợp nghĩa âm thì lại không thể chia thành các đơn vị nhỏ hơn nữa. Cho nên là ”妹” 1 từ tố trong tiếng hán. Các từ tố trong tiếng hán đại đa số đều là từ đơn âm tiết nhưng cũng có 1 số là song hoặc đa âm tiết như:
葡萄 咖啡 巧克力 奥林匹克……
Có 1 số lớn từ tố là từ ngoại lai.
Từ tố có công dụng là cấu thành nên từ.
2,(二)词 Từ
Từ là đơn vị nhỏ nhất trong ngôn ngữ có nghĩa và có khả năng vận dụng đọc lập. Về mặt ngữ pháp thì từ là 1 đơn vị ngữ pháp cao hơn 1 cấp so với từ tố.
Từ đều do từ tố cấu thành. Những từ này thì được gọi là từ đơn. Những từ do 2 hoặc hơn 2 từ tố cấu thành thì được gọi là từ ghép.
1 từ “妹”cũng có thể mang ý nghĩa là 妹妹. Như thế thì làm sao“妹妹” lại mới là 1 từ ? Chúng ta cần biết rằng không phải cứ chỉ rõ ý nghĩa thì được gọi là từ. Còn phải xem nó có thể đơn độc vận dụng hay không. Chúng ta không thể nói“*妹不吃白菜”、“*我有一个妹� �、“*妹很漂亮”、“*我喜欢妹” … Rõ ràng ta nhận thấy từ“妹”mặc dù có nghĩa nhưng trong tiếng hán hiện đại lại không để được sử dụng độc lập mà chỉ có trùng điệp từ “妹”lên tạo thành“妹妹”mới có thể được sử dụng 1 cách độc lập. Do đó từ “妹妹” là 1 từ, “妹”thì không phải là từ mà chỉ là từ tố. “白” và“菜” đều có thể sử dụng độc lập nên cũng có khi được coi là 1 từ.
Ví dụ:
“这张纸很白”、“妈妈买了许多菜”.
Như vậy tại sao nói“白菜”là 1 từ chứ không phải là 2 từ? Bởi “白”, “菜”trong“白菜” thì kết hợp rất mật thiết với nhau không thể tách riêng ra được. Tuy nhiên ý nghĩa của“白菜”cũng không như ý nghĩa của từng từ“白” và“菜”. Hơn nữa chúng ta cũng không thể nói “白菜”thành“*白的菜” do đó“白菜” là 1 từ. “不吃”cũng được sử dụng cùng 1 lúc tại sao không thể được coi là 1 từ mà lại coi là 2 từ? Là vì cả 2 từ “不” và “吃” đều có ý nghĩa và hơn nữa đều có thể sử dụng 1 cách độc lập như “不吃”、“不说”、“不去”、“� �想”,“吃白菜”、“吃苹果”、“吃 巧克力”、“吃面包” … Thứ 2 là “不” và “吃” kết hợp với nhau không mật thiết lắm có thể tách riêng ra được như “不怎么吃”、“不常吃”、“不天� �吃”、“不多吃”. Có thể thấy“不吃” còn có thể tách ra làm các đơn vị có nghĩa nhỏ hơn và có thể sử dụng 1 cách độc lập cho nên“不吃”không phải là từ. “不” và“吃”là 2 từ phân biệt.
Nói tóm lại thì từ là 1 thành phần ngôn ngữ nhỏ nhất có nghĩa và có thể được sử dụng 1 cách độc lập. Nó là 1 đơn vị để tạo nên câu.
3,(三)词组 Cụm từ
Cụm từ là thành phần do các từ tuân theo các quy tắc cú pháp tạo thành, là đơn vị ngữ pháp lớn hơn từ. Chúng là thường nói câu là do từ tạo thành, thực tế nếu như 1 câu không phải chỉ do 1 từ tạo thành chẳng hạn như do 4 từ tạo nên . Thì 4 từ trên thường không trực tiếp tạo thành câu mà trước tiên là tạo thành cụm từ, sau đó mới hình thành nên câu.
Ví dụ: “妹妹不吃白菜。”
Câu này được tạo thành bởi “妹妹” và cụm từ “不吃白菜” tạo thành. Tuy nhiên“不吃白菜” lại do cụm từ “不吃” và “白菜” tạo thành.
锻炼身体很重要。
Trong câu này bao gồm 4 từ(“锻炼”、“身体”、“很”、“ 重要”) tuy nhiên để trực tiếp tạo thành 1 câu thì chỉ có 2 cụm từ là “锻炼身体” và “很重要”. Có thể thấy cụm từ cụm từ là đơn vị ngữ pháp ở giữa từ và câu. Thường dùng để tạo thành câu.
4,(四)句子 Câu
Là đơn vị ngữ pháp to nhất. Câu thường do 1 cụm từ cộng thêm cú điệu hình thành. (Cũng có khi có thể do 1 từ cộng với cú điệu hình thành nên) biểu thị tương đối hoàn chỉnh ý nghĩa. Do đó câu có thể được xem là thành phần ngôn ngữ mang ý nghĩa tương đối hoàn chỉnh nhất, khi muốn diễn tả hình thức câu thì ta thường dùng các dấu câu như “。、? !” như:
(1)他们都去。
(2)你喜欢看电影吗?
(3)爸爸回来了!
Cũng có khi 1 từ cũng có thể tạo thành 1 câu.
(4)“谁?”
“我。”
Do đó chúng ta có thể nói 1 từ hoặc 1 cụm từ cộng thêm cú điệu nhất định sẽ tạo thành 1 câu.

Reply