Mẹo nhỏ nhớ chữ hán nhanh nhất qua bộ, thơ, văn, logic (cập nhật liên tục mới nhất)

Cách nhớ chữa hán nhanh nhất được tổng hợp lại cập nhật mới nhất để tìm hiểu thêm về cách nhớ bộ thủ các bạn có thể vào đây để tìm hiểu thêm ,Hiện giờ nhiều bạn đang cảm thấy khó khăn về Cách đọc và nhớ chữ Hán nên luôn muốn tìm cách để nhớ tiếng Hán nhanh nhất và lâu nhất, cách nhớ hiện tại của mọi người có thể chưa được khoa học, toàn nhớ trước quên sau, học nhiều thì “Zou Huo Ru Mo” (Tẩu hỏa nhập ma). Vậy nên Vui HỌc Tiếng Hán sẽ giới thiệu cho các bạn thêm một cách giúp cho nhớ rất lâu là dùng thơ văn, tượng hình, logic học áp dụng, ngặt nỗi là ví dụ hoặc bài viết tổng hợp chưa nhiều. Hiện tại các nguồn tư liệu rất rải rác và ít, mình sẽ cố gắng sưu tầm và tổng hợp bổ xung thêm:
Chữ Hán Pinyin Các bộ cấu thành, hoặc logic, thơ, văn Hán Việt Giải nghĩa và ý nghĩa của từ
安 Ān Ở trên là bộ 宀 miên => mái nhà mái che,

Ở dưới là bộ女 nữ => nữ giới, con gái, đàn bà
AN Người phụ nữ ở dưới trong nhà thì rất “an” toàn. Ví dụ: 安全 (Ānquán) – An Toàn
好 Hǎo Bên trái là bộ 女 nghĩa là phụ nữ, người mẹBên phải là chữ Tử, nghĩa là đứa con, trẻ con HẢO Mẹ đứng cạnh con được hiểu là mẹ tròn con vuông. Đây là điều tuyệt vời nhất và tốt đẹp nhất. Hình ảnh này được dùng làm từ HẢO với nghĩa tốt đẹp.Ví dụ:

窈宨淑女、

君子好逑。

Yǎo tiǎo shūnǚ,

Jūnzǐ hǎo qiú

Yểu điệu thục nữ

Quân tử hảo cầu
孝 Xiào Ở trên là bộ THỔ – 土 (Tǔ) với nghĩa là đấtỞ dưới là bộ TỬ – 子 (Zi) với nghĩa là con cái HIẾU Đất thì là đất bùn ao,Ai cắm cây sào sao lại chẳng ngay.

Con ai mà đứng ở đây,

Đứng thì chẳng đứng, vịn ngay vào sào
始 Shǐ Đây là câu đố chiết tự chữ thủy 始. Chữ thủy 始 vốn là một chữ hình thanh, có chữ thai 台 chỉ âm, chữ nữ 女 (con gái) nói nghĩa.Những trường hợp này xuất hiện rất ít và thường thì không chỉ thuần nhất chiết tự về âm đọc mà còn kèm theo cả phần hình thể hoặc ý nghĩa. THỦYhoặc

THỈ
Cách nhớ bằng thơ:”Con gái mà đứng éo le,

Chồng con chưa có kè kè mang thai.”
霜 Shuāng Bên trên có chữ VŨ – 雨 (Yǔ) nghĩa là mưaBên dưới trái có chữ MỘC – 木 (Mù) nghĩa là cây cối

Bên dưới phải có chữ MỤC – 目(Mù) nghĩa là mắt
SƯƠNG Giọt mưa 雨 (Yǔ) VŨ đọng trên lá cây 木 (Mù) MỘC hay đọng trên mắt 目(Mù) MỤC thì chính là giọt SƯƠNG 霜 (shuang)
然 Rán Bên trên trái có chữ 月 (Yuè) – NGUYỆT, phải có bộ 犬 (Quǎn) – KHUYỂNDưới có 4 dấu phẩy NHIÊN “Đêm tàn nguyệt xế về Tây,
Chó sủa canh chầy, trống lại điểm tư.”
安 Ān Cô kia đội nón chờ ai?
Sao cô yên phận đứng hoài thế cô? An Nón là bộ宀 miên, cô đứng một mình là chữ Nữ 女 kết hợp ra chữ An
忍 Rěn Ở trên là bộ 刀 đao (刂) => con dao, cây đao (vũ khí)

Ở dưới là bộ心 tâm (忄)=> quả tim, tâm trí, tấm lòng
NHẪN Nếu bạn chịu được đao đâm vào tim bạn là người “nhẫn”.

Có một người bạn Trung Quốc nói với tôi rằng, có 1 cách giải thích khác: Khi nào bạn dám cầm dao đâm vào tim người khác, khi đó bạn mới là: “Nhẫn” (Nhẫn tâm) -忍心 (Rěnxīn)
男 Nán Ở trên là bộ田 điền => ruộng

Ở dưới là bộ力 lực => sức mạnh
NAM Người dùng lực nâng được cả ruộng lên vai => người đàn ông, nam giới. Ví dụ: Nam nữ thụ thụ bất thân –男女受受不亲 (Nánnǚ shòu shòu bù qīn)
心 Xīn Đêm thu gió lọt song đào
Nửa vành trăng khuyết ba sao giữa trời TÂM Nửa vầng trăng khuyết + 3 sao giữa trời là các nét của chữ Tâm. Ví dụ: Họa hổ, họa bì, nan họa cốt – Tri nhân tri diện bất tri tâm – 画虎画皮难画骨,知人知面不知心 (Huà hǔ huàpí nán huà gǔ, zhīrén zhī miàn bùzhī xīn)
田 Tián Lưỡng nhật (日) bình đầu nhật
Tứ sơn (山) điên đảo sơn
Lưỡng vương (王) tranh nhất quốc
Tứ khẩu (口) tung hoành gian ĐIỀN Qua câu này chúng ta nhớ thêm được cả 4 từ:

– Nhật: 日 (Rì)- 2 chữ nhật đặt vuông góc với nhau ra chữ Điền田

– Sơn: 山 (Shān) – 4 chữ Sơn quay theo 4 chiều chập vào nhau ra chữ Điền: 田

– Vương: 王 (Wáng) – 2 chữ Vương đối đầu vuông góc và chập vào nhau cũng ra chữ田

– Khẩu:口 (Kǒu)- 4 chữ Khẩu đứng gần nhau ra chữ Điền 田
教 Jiào Bên trái là chữ HIẾU, bao gồm ở trên là chữ 土 – THỔ (nghĩa là đất), có một gạch chéo, ở dưới là chữ 子 – TỬ (nghĩa là con)Bên phải là bộ 攵 (Suī), có cách viết gần giống chữ PHỤ – 父 (Fù) (nghĩa là bố) GIÁO Đất cứng mà cắm sào sâu,Con lay chẳng nổi, cha bâu đầu vào
德 Dé Chim chích mà đậu cành tre
Thập trên tứ dưới nhất đè chữ tâmBên trái có bộ彳 xích (ở đây có hình tượng con chim chích đậu trên cành tre) – Chích và Xích cũng cùng âm

Bên trên có chữ thập: 十

Dưới chữ十 là chữ Tứ: 四

Dưới nữa là chữ Nhất: 一

Dưới cùng là chữ Tâm: 心
ĐỨC Cứ theo thứ tự của câu thơ mà viết từng phần của chữ Đức sẽ thấy chữ Đức dễ viết vô cùng. Có thể gặp chữ Đức trong tứ Đức của người phụ nữ: Công, Dung, Ngôn, Hạnh

giản thể là:” 来” cho dễ viết
Lái Hai người núp một gốc cây
Tao chẳng thấy mày, mày chẳng thấy taoỞ giữa là chữ Mộc 木

Ở hai bên chữ Mộc có 2 chữ Nhân 人
LAI Hai người cứ đuổi theo nhau xung quanh gốc cây thì lúc nào cũng phải đến với nhau ==> LAI

Sau giản thể là: “轰” cho dễ viết
Hōng Hởi anh cắp sách đi thi
Ba xe chập lại chữ gì hởi anh?Bao gồm 3 chữ Xa 车 chập lại OANH Ba xe đi trên đường thì vô cùng ồn ào, náo nhiệt ==> Oanh (trong từ oanh tạc) có nghĩa là oang oang, nổ ầm ầm, tiếng nổ lớn
人 Rén Một người thì luôn hướng mặt về phía trước để đi, nếu hướng về phía sau thì là chữ 入 – Nhập. NHÂN
从 Cóng Bao gồm 2 chữ人 Nhân đứng cạnh nhau TÒNG Hai người nối đuôi nhau cũng đi có nghĩa là đi theo ==> Tòng có nghĩa là đi theo, Tòng có thể gặp được ở Tam Tòng Tứ Đức:

“Tại gia tòng phụ

Xuất giá tòng phu

Phu tử tòng tử”
众 Zhòng Bao gồm 3 chữ 人 Nhân đứng gần nhau CHÚNG Ba người đứng gần nhau thì thành ra đông đúc nên ra từ众 có nghĩa là đông đúc, rất nhiều. Ví dụ: 群众 (Qúnzhòng) – Quần chúng
木 Mù Một chữ木 có nghĩa là một cái cây. Các nét của chữ này trông giống hệt một cây thông MỘC Ví dụ: Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ – 金 木 水 火 土 (Jīn mù shuǐ huǒ tǔ)
林 Lín Hai chữ 木 đứng cạnh nhau ra chữ林 nghĩa là rừng LÂM Ví dụ: 少林 – Shàolín (Thiếu Lâm)
森 Sēn Ba chữ木 đứng cạnh nhau ra chữ森 là rậm rạp SÂM Ví dụ: Rừng có nhiều cây, rừng rất rậm rạp 林有很木, 林很森!(Lín yǒu hěn mù, lín hěn sēn!)
口 Kǒu 4 nét tạo ra hình vuông tượng hình cho cái mồm KHẨU Mồm, miệng. Ví dụ:

Nhà bạn có mấy nhân khẩu?

你家有几口人?

(Nǐ jiā yǒu jǐ kǒu rén?)
吕 lǚ Bao gồm 2 chữ Khẩu 口 hợp với nhau LÃ, LỮ Dùng làm họ Lã, Lữ. Có thể giải thích vui là Lã Bố ngày xưa sức khỏe vô địch, đánh trận hét to cũng vô địch, ngựa Xích thố gầm cũng vô địch. Mồm Lữ Bố ở trên hét + mồm Xích Thố ở dưới gầm ==> đích thị chỉ có Lữ Bố
品 pǐn Bao gồm 3 chữ 口 Khẩu hợp vào nhau PHẨM Vật phẩm. Chỗ này chắc là giải thích 3 cái mồm chập vào hét to đòi quà ==> vật phẩm (cách giải thích này cho vui để dễ nhớ)
一 yi Hạ bất khả hạ, thượng bất khả thượng
下 不 可 下, 上 不 可 上
Chỉ nghi tại hạ, bất khả tại thượng
止 宜 在 下, 不 可 在 上 NHẤT Câu này rất hay, một câu đố chữ.

1 – Hạ bất khả hạ – Chữ Hạ 下 bỏ hết phần dưới đi

2 – Thượng bất khả thượng

Chữ Thượng上 bỏ hết phần trên đi

3 – Chỉ nghi tại hạ

chữ Nghi宜 chỉ giữ phần dưới

4 – Bất khả tại thượng

chữ Khả可 chỉ giữ phần trên

==> Tất cả các phần giữ lại đều chỉ có 1 nét là chữ Nhất一

Câu này giúp chúng ta nhớ thêm từ Nghi宜 (Yi) (thích nghi), từ bất不 (Bù), từ Khả 可 (Kě) Khả (khả năng), từ 上 và 下。

Sau giản thể thành: “圣” cho dễ viết
Shèng Bên left là tai, bên right là miệng
Người dạy nhiều chuyện, dưới có chữ vương.Phía trên bên trái có chữ tai耳 (Ěr)

Phía trên bên phải có chữ miệng 口 (Kǒu)

Ở dưới có chữ Vương (王) – Wáng
THÁNH Chỉ cần nhớ 3 chữ cơ bản kia là có thể viết được chữ Thánh

Ví dụ: Thánh Quan Vũ – 圣关羽 (Shèng guānyǔ)

Qiū Bên trái là chữ HÒA 禾 (Hé) nghĩa là cây thân mềmBên phải là chữ HỎA 火 (Huǒ) nghĩa là lửa THU Mùa THU trời bắt đầu se lạnh thì người ta dùng LỬA đốt cỏ (Cây thân mềm) để sưởi ấm
愁 Chóu Bên trên có chữ 秋 (Qiū) – THU nghĩa là mùa thuBên dưới có chữ 心 (Xīn) – TÂM nghĩa là trái tim SẦU Đặt cả mùa thu (秋 (Qiū) – THU) trên trái tim (心 (Xīn) – TÂM) thì không tránh khỏi sầu muộn (愁 (Chóu) – SẦU )
闷 Mèn Bên trong có bộ TÂM – 心 (Xīn) có nghĩa là: Trái timBên ngoài có bộ MÔN – 门 ( mén) với nghĩa: Cửa hai cánh MUỘN Người luôn nhốt trái tim (TÂM – 心 – Xīn) trong hai cánh cửa (MÔN – 门 – mén) mà không mở rộng tấm lòng thì luôn cảm thấy phiền MUỘN (闷 – Mèn)
晶 Jīng Gồm ba chữ NHẬT – 日 (Rì)chập vào nhau TINH Ba chữ NHẬT chập vào nhau thì sẽ rất rất sáng.
闪 Shǎn Chữ THIỂM bên ngoài có bộ MÔN – 門 (门) (mén) với nghĩa là cửa hai cánh, bên trong chữ NHÂN – 人 (rén) với nghĩa là người. THIỂM Cách nhớ: Người mà nấp trong hai cánh cửa tạo ra chữ 闪 (Shǎn) – THIỂM với nghĩa là trốn tránh
劣 Liè Trên là chữ THIẾU 少 (Shǎo)Dưới là chữ LỰC 力 ( Lì ) LIỆT Thiếu lực ắt là bị liệtNếu nhớ theo hình thì hình người đang chạy mà bị chém ngang người không chết cũng liệt

Reply