Admin

Lượng từ trong tiếng Trung Quốc

Decrease Font Size Increase Font Size Text Size Print This Page

1.Định nghĩa
Lượng từ là từ dùng để chỉ đơn vị số lượng người, sự vật hoặc động tác.để biết thêm về lượng từ bạn có thể đọc lặp lại của lượng từ

http://vuihoctienghan.edu.vn/images/luong-tu-trong-tieng-trung.jpg

Ví dụ:
“一书”、“去一

2.Phân loại

(1).Danh lượng từ
Dùng để biểu thị đơn vị số lượng của người hoặc sự vật. Còn có thể chia thành các loại sau:
a.Danh lượng từ chuyên dụng:
Dùng để chỉ những lượng từ có quan hệ lựa chọn với 1 số danh từ nào đó.Tức là 1 số danh từ nào đó chỉ có thể dùng 1 hoặc 1 số lượng từ chuyên dùng nhất định, những lượng từ này được gọi là lượng từ chuyên dụng.Ví dụ:
*一个词典 一本词典
*一只吗 一匹马
*一头鱼 一条鱼

b.Danh lượng từ tạm thời
Là chỉ 1 số danh từ nào đó tạm thời đứng ở vị trí của lượng từ được dùng làm đơn vị số lượng.Ví dụ:

端来一盘(子)饺子/拿来一瓶(子)酱油
坐了一层子人/摆了一床东西

Hình thức này thường biểu đạt số lượng của chỗ nào đó chứa đựng những vật nào đó.Sự khác biệt của 2 ví dụ nêu trên cơ bản ở 2 điểm:
– Số từ trong ví dụ 1 có thể là số bất kì , còn ví dụ 2 thường chỉ có thể là “一”
– Ví dụ 2 có ý nhấn mạnh số lượng nhiều còn ví dụ 1 thì không có

c.Danh lượng từ đo lường
Chủ yếu là chỉ các đơn vị đo lường.Như 公斤(cân),尺(Thước),亩(Mẫu),度(Độ)…

d.Danh lượng từ trong tiếng Trung  thông dụng
Chủ yếu chỉ các lượng từ dùng thích hợp đối với đa số danh từ.Gồm 4 từ 种、类、些、点.Lượng từ “个” tuy vốn có phạm vi sử dụng rộng hơn so với các danh lượng từ chuyên dụng khác nhưng theo sự phát triển của ngôn ngữ lượng từ này càng ngày càng có xu hướng thông dụng hóa, danh từ có thể kết hợp với lượng từ này ngày càng nhiều, dùng “个” còn có quan hệ với người sử dụng, ví dụ lượng từ của “电视” phải là “台” nhưng đối với người bán tivi trên thị trường mà nói, vì mỗi ngày họ phải nhập vào bán ra rất nhiều tivi, anh ta có thể không dùng “台” mà dùng “个”.Dù là như vậy, vẫn có nhiều danh từ chỉ có thể dùng lượng từ chuyên dụng của nó mà không thể dùng “个” thay thế.Ví dụ “电影” có thể không nói “一部电影” mà nói “一个电影”, nhưng “纸” dù trong bất cứ trường hợp nào cũng không thể nói “一个纸”

(2).Động lượng từ
Là từ dùng để biểu thị đơn vị số lượng của động tác.Ví dụ các từ “次”、“下(儿)”……
Cụ thể có thể chia làm 2 loại:

a.Động lượng từ chuyên dụng. Gồm:
次、回、遍、趟、下(儿)、顿,番
Ý nghĩa biểu đạt của các động lượng từ này khác nhau, khả năng kết hợp với động từ cũng khác nhau.Ví dụ:“次” và “下(儿)” khả năng kết hợp với động từ tương đối mạnh (tức là đa số động từ đều có thể kết hợp với 2 từ này), còn “趟” chỉ có thể kết hợp với 1 số động từ như “去”、“走”、“跑”…

b.Động lượng từ công cụ
Dùng để chỉ các trường hợp sau:
他踢了我一
我打了他一巴掌
老师瞪了一

“脚” là công cụ của “踢”,“巴掌” là công cụ của “打”,“眼” là công cụ của “瞪”.Những từ như thế này tạm thời dùng để biểu thị số lượng của động tác.Nếu tách rời khỏi những ngữ cảnh ngôn ngữ này chúng chỉ là các danh từ thông thường.Cũng có thể gọi loại động lượng từ này là động lượng từ tạm thời

 

3.Hình thức lặp lại của lượng từ
Ngoài danh lượng từ đo lường ra, không ít lượng từ có thể dùng hình thức lặp lại.Ví dụ:
个个、件件、张张 (Danh lượng từ)
次次、趟趟、回回 (Động lượng từ)

Hình thức lặp lại của lượng từ cũng như hình thức lặp lại của các từ loại khác chúng đều thay đổi về lượng mang 1 ý nghĩa mới.Ý nghĩa ngữ pháp của lượng từ lặp lại biểu thị 1 số lượng phiếm chỉ lớn,có thể diễn đạt bằng cấu trúc cụ thể là:
每+Lượng từ+都……”.
Ví dụ:
这些衣服件件都是那么的漂亮。(每件都漂亮。)
他钓鱼水平很高,趟趟都有收获。(每趟都有收获。)

Lượng từ lặp lại còn có hình thức khác là: 一+AA” .
Như “一件件”、“一趟趟”.Hình thức lặp lại này về ý nghĩa ngữ pháp có điểm giống với hình thức lặp lại trên, tuy nhiên cũng có sự khác biệt.Có 3 ý nghĩa:

a.Biểu thị “Từng cái”.cơ bản giống với hình thức lặp lại “AA”.Ví dụ:
姑娘们出来时,一个个都撅着嘴,耷拉着脑袋。
小伙子们一个个身强力壮。

b.Biểu thị “Từng cái một”.Hình thức lặp lại biểu đạt ý nghĩa này làm trạng ngữ.Ví dụ:
我们要一件件仔细检查,不要漏掉。
汉语水平总是要一步步提高嘛,怎么可能几天就学会呢。
Các từ “一件件”、“一步步” có thể đổi thành “逐件”、“逐步”, mà ý nghĩa vẫn không đổi.

c.Biểu thị “Nhiều”.Ví dụ:
*他一次次给我打电话。
北京这些年建起了一座座高楼大厦,修起了二条条宽敞漂亮的道路。

Số từ+tính từ + lượng từ

Số từ và lượng từ thường trực tiếp kết hợp với nhau,cùng bổ nghĩa cho danh từ về số lượng.Nhưng có lúc trong tiếng Hán giữa số từ và lượng từ có thể xen vào 1 tính từ, trở thành hình thức diễn đạt “Số từ + tính từ + lượng từ“.Ví dụ:

他手里提着一大包东西。
老师手里抱着一厚本词典。

Tác dụng diễn đạt của hình thức kết cấu này là nhấn mạnh đối với sự to nhỏ của số lượng, hàm chứa ý nghĩa thổi phồng nhất định.Khi dùng cần lưu ý các điểm sau:

(1) Nếu lượng từ là danh lượng từ tạm thời, thường dễ dàng xen vào 1 tính từ hơn.Ví dụ:

我喝了一大瓶子汽水儿。
晚上他吃了一大碗饭。

(2) Nếu lượng từ là danh lượng từ chuyên dụng thường chịu sự hạn chế tương đối lớn, cần phải chú trọng khi dùng.Ví dụ:

他控着一大件行李。
*她穿着一大件衣服。

(3) Số tính từ xen vào giữa rất có hạn, chủ yếu gồm ít tính từ đơn âm tiết như :“大、小、厚、薄,长”…

 

 

 

507 total views, 2 views today

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <s> <strike> <strong>