Hướng dẫn chi tiết cách sử dụng MSPY 3.0 và 2003

Khi mà bạn muốn chuyển đổi chế độ Trung – Anh (hoặc các thứ tiếng khác nữa của win), bạn có thể bấm nút language bên cạnh system tray hoặc tổ hợp phím tắt alt+ shift. Nếu muốn sử dụng các tính năng khác của bộ gõ, bạn hãy restore language bar:

Thanh language sẽ được mở lên phía trên màn hình:

Chú ý: cái mũi tên ngược ở góc phải, chỗ tôi khoanh đỏ lại và ghi options đấy. Sau này nói options là bấm vô chỗ đó nhé. Trên thanh language có:
CH (chinese): ngôn ngữ hiện tại
Microsoft pinyin 2003: bộ gõ hiện tại (mặc định của XP là bản 3.0 – nếu ở đây là Chinese (US Keyboard) thì các bạn chuyển lại sang Microsoft pinyin nhé, sau này tôi sẽ nói rõ vấn đề này).
Language: hiện chữ “Trung” thì gõ tiếng Trung, hiện chữ “Anh” thì là gõ tiếng Anh – đây là chế độ chuyển tạm thời.
Những mục khác sau này sẽ nói
Cách gõ:
Cách gõ classic: cứ gõ phiên âm cả từ, thậm chí cả câu, gõ xong phiên âm chữ nào thì chữ Hán sẽ lập tức hiện ra, gõ xong ấn dấu cách, nếu sai chữ nào thì có thể quay lại và chọn lại sau. Chọn xong xuôi ấn cách hoặc enter. Lưu ý: dưới chữ Hán có chấm chấm tức là có thể quay lại để lựa chọn.

Cách gõ Thể nghiệm (chỉ có ở bản 2003): gõ phiên âm, đồng thời chữ hoặc cả cụm từ sẽ xuất hiện ở mục chọn phía dưới và có thể chọn ngay. Cũng ấn cách để kết thúc chọn và ấn cách hoặc enter để kết thúc nhập.

Ngoài ra bản 2003 còn có cách gõ Traditional, nhưng mà cũng hao hao nhau cả nên không hướng dẫn nữa. Cái này các bạn có thể tự tìm hiểu cũng được.
Chú ý: Các bạn có thể gõ tắt được phiên âm, vd thay vì phải gõ cả cụm từ phiên âm zhong hua ren min gong he guo để ra dòng 中华人民共和国 thì các bạn có thể gõ zh h r m g h g. Tất nhiên cách gõ này chỉ cho những từ đã quá rõ ràng, nếu không các bạn sẽ mất thời gian chọn hơn.
Chuyển chế độ phồn thể – giản thể: Các bạn bấm nút Charset để chọn phồn thể繁 – giản thể简 – mã mở rộng大 (bản 3.0 không có mã mở rộng):

Soft Keyboard: Bộ gõ MSPY có kèm theo các bàn phím mềm. Bạn vào menu và chọn soft keyboard:

Trong đó:
1. bàn phím máy tính
2. chữ cái Hi Lạp
3. chữ cái tiếng Nga
4. chú âm phù hiệu
5. phiên âm phổ thông
6. Hiragana Nhật Bản
7. Katakana Nhật Bản
8. Những kí hiệu riêng của văn bản tiếng Trung (ngoặc đen, ngoặc tên sách…)
9. chữ số toán học
0. ký hiệu toán học
A. những kí hiệu để kẻ bảng
B. chữ số và đơn vị của tiếng Trung
C. các kí hiệu đặc biệt khác

Reply