Học từ vựng , từ mới nói về cuộc sống tiếng trung

Học từ mới nói về giới trẻ và cuộc sống
★生词 từ mới
年轻 /Niánqīng/: trẻ tuổi
年少 /Niánshào/: thời niên thiếu
热烈 /Rèliè/: nhiệt liệt, nồng nhiệt
奔放 /Bēnfàng/: sôi nổi, phóng khoáng
梦 /Mèng/: mơ, giấc mơ
关于 /Guānyú/: liên quan tới
熟悉 /Shúxī/: thân thuộc, quen thuộc
刻骨铭心 /Kè gǔ míng xīn/: khắc cốt ghi tâm
一举一动 /Yījǔ yīdòng/: nhất cử nhất động
细微 /Xìwéi/: nhỏ bé
变化 /Biànhuà/: thay đổi
落入 /Luò rù/: rơi vào
眼 /Yǎn/: mắt
底 /Dǐ/: đáy, đế
肯定 /Kěndìng/: khẳng định
白首偕老 /Bái shǒu xiélǎo/: đầu bạc tới già, đầu bạc răng long
共 /Gòng/: cùng
度 /Dù/: độ (độ ẩm, độ C), sống, qua
此 /Cǐ/: của …này
剩 /Shèng/: thừa, ế, sót lại (剩女: gái ế ^^)
依稀 /Yīxī/: mơ hồ, mang máng
曾经 /Céngjīng/: đã từng

Vì cũng nhiều bạn học qua rồi nên sẽ thấy Từ mới không mới ^^ nhưng mình vẫn post cho các bạn biết ít hơn nhé ^^ cũ người mới ta mà ^^

★语法 ngữ pháp: Câu chữ 的 (Phần 2)
Bài trước chúng ta đã nằm rõ cách thành lập cụm danh từ dùng 的, như vậy, cấu trúc của 的 được tóm lại như sau:
【Định ngữ + 的 + Trung tâm ngữ 】
~ Danh từ + 的 + Danh từ
~ Đại từ + 的 + Danh từ
~ Tính từ song âm tiết + 的 + Danh từ
~ Trợ từ mức độ + tính từ + 的 + Danh từ
~ Động từ + 的 + Danh từ
~ Cụm động từ + 的 + Danh từ
~ Số từ + 的 + Danh từ

Theo như cấu trúc trên có thể các bạn sẽ mặc định rằng sau 的 nhất định phải có Danh từ, nhưng thực tế chúng ta có thể bỏ Danh từ phía sau đi nếu bạn không muốn
nêu ra cụ thể Danh từ đó là gì , hoặc nếu trong vế trước của câu nói đã nêu ra Danh từ đó thì mình sẽ không cần phải lặp lại.
Ví dụ như trong đoạn văn có:
想的 : những (điều) nhớ nhung
念的 : những (điều) thương nhớ
熟悉的 : những (điều )quen thuộc
刻骨铭心的 : những (điều) khắc cốt ghi tâm

Ví dụ :
这是我的笔。 你的呢?
/Zhè shì wǒ de bǐ, nǐ de ne?/
Đây là bút của tôi, của bạn đâu?

红色的帽子很漂亮, 蓝色的怎么样?
/Hóngsè de màozi hěn piàoliang, lán sè de zěnme yàng?/
Chiếc mũ màu đỏ rất đẹp, còn chiếc màu xanh thì sao?

Ngoài ra, chúng ta còn phải chú ý tới thứ tự Định ngữ trong cấu trúc chữ 的 nếu như gặp phải Định ngữ nhiều tầng, tức là trong khi đó Định ngữ không đơn giản như trên
mà kết hợp các định ngữ riêng lẻ thành một cụm Danh từ dài. Lúc này, kết cấu của nó như sau:

【Quan hệ phụ thuộc + 的 + quan hệ miêu tả (+ 的 +) Trung tâm ngữ 】

Tùy theo từ chỉ quan hệ miêu tả thế nào, bạn có thể lược bớt một chữ 的 đi.
Ví dụ:
他的每一个细微的变化 /Tā de měi yīgè xìwéi de biànhuà/
Mỗi thay đổi nhỏ nhất của anh ấy

Trong đó, định ngữ gồm có:
他 là đại từ thể hiện quan phụ thuộc
每一个 là số lượng từ (quan hệ miêu tả)
细微 là tính từ song âm tiết (quan hệ miêu tả)

Theo như trên, bạn thử kết hợp những cụm danh từ ngắn dưới đây thành những cụm danh từ dài nhé.
他的词典
英越词典
新词典
刚买的的词典

Reply