Thành ngữ, Tục ngữ, Ngạn ngữ Tiếng Trung Quốc

Một số thành ngữ thường gặp

Một số thành ngữ thường gặp

无风不起浪 /Wúfēngbùqǐlàng/ : không có lửa làm sao có khói

千里送鹅毛 / 礼轻情意重 /Qiānlǐ sòng émáo/ lǐ qīng qíngyì zhòng/ : quà ít lòng nhiều

才脱了阎王 / 又撞着小鬼 /Cái tuōle yánwáng/ yòu zhuàngzhe xiǎoguǐ/ : tránh vỏ dưa gặp vỏ dừa

此地无银三百两 /Cǐdì wú yín sānbǎi liǎng/:lạy ông tôi ở bụi này

旧欺新 /Jiù qī xīn/:ma cũ bắt nạt ma mới

贼喊捉贼 /Zéihǎnzhuōzéi/:vừa ăn cắp , vừa la làng

经一事长一智 /Jīng yīshì zhǎng yī zhì/:đi 1 ngày đàng học 1 sàng khôn

独一无二 /Dúyīwú’èr/: có một không hai

富无三代享/Fù wú sāndài xiǎng/:không ai giàu 3 họ

礼多人不怪/Lǐ duō rén bù guài/:quà nhiều thì người không trách

大难不死就有后福 /Dà nàn bùsǐ jiù yǒu hòu fú/:đại nạn không chết thì chắc chắn sẽ có phúc lớn

胜不骄,败不馁 /Shèng bù jiāo, bài bù něi/:thắng không kiêu,bại không nản

13,617 total views, no views today

Lão Mã Thư Đồ- 老马识途 (Lǎo mǎshítú)

Học thành ngữ tiếng trung - qua truyện Lão Mã Thư Đồ- 老马识途 (Lǎo mǎshítú)

Tiếng phồn thể – Traditional Chinese: 老馬識途, Lǎomǎshìtú hoặc – or 識途老馬 Shìtúlǎomǎ.

Tiếng giản thể – Simplified Chinese: 老马识途, Lǎomǎshítú hoặc – or 识途老马, Shítúlǎomǎ.


老马识途

Lǎomǎshítú

( An Old Horse Knows the Way )

Chūnqiū shí, Qí Huán Gōng hé xiàngguó Guǎn Zhòng fá Shānróng guó,

春秋 时, 齐 桓公 和 相国 管仲 伐 山戎 国,
In the Spring and Autumn Period (770-476 BC), Duke Huan and the minister Guan Zhong of the state of Qi attacked the state of Shanrong.

Vào thời Xuân Thu, Tề Hoàn Công và  tướng quốc Quản Trọng của nước Tề tiến đánh Sơn Nhung Quốc.


Shānróng guówáng dài zhe jiājuàn cáiwù táowáng dào Gūzhú guó qù.

山戎 国王 带 著 家眷 财物 逃亡 到 孤竹 国 去。
The king of Shanrong took his family and belongings to flee to the state of Guzhu.

Vua của Sơn Nhung Quốc đem theo gia quyến và tùy tùng trốn chạy đến Cô Trúc


Qí jūn yīlù zhuīshā ér lái,

齐 军 一路 追杀 而来,
The Qi army chased and killed all the way and arrived,

Quân Tề truy sát đến nơi,


Gūzhú guówáng shèjì jiào Huáng Huā yuánshuài xiàng Qí Huán Gōng tóuxiáng:

孤竹 国王 设计 叫 黄花 元帅 向 齐 桓公 投降:
The king of Guzhu set a plan up and ordered his marshal Huang Hua to surrender to Duke Huan of Qi:

Quốc vương của Cô Trúc lên kế hoạch, ra lệnh cho tướng Hoàng Hoa đầu hàng Tề Hoàn Vương


“Qí jūn yǐjīng zhuī guòlái le, nǐmen jiǎzhuāng tóuxiáng, ránhòu…”

“齐 军 已经 追 过来 了, 你们 假装 投降, 然后…”
“The Qi army has arrived, you pretend to surrender and then…”

“Quân Tề đã đến, ngươi hãy giả vờ đầu hàng chúng …”


“Dàwáng gāojiàn!””

大王 高见!”
“Your majesty brilliant idea!”

“Đại vương cao kiến!”


Huáng Huā yuánshuài zài shān kǒu jié zhù le Qí Huán Gōng:

黄花 元帅 在 山 口 截 住 了 齐桓公:
Marshal Huang Hua stopped Duke Huan of Qi at the mountain:

Tướng Hoàng Hoa chặn đường Tề Hoàn Công ở núi:


“Jiǔyǎng Qí wáng dàmíng! Wǒ Huáng Huā yuàn wèi Qí wáng xiàoláo, wèi dàjūn dài lù.”
“久仰 齐王 大名! 我 黄花 愿 为 齐王 效劳, 为 大军 带路。”

“I’ve been looking forward to meeting you, your majesty of Qi! I, Huang Hua, am willing to serve Your majesty of Qi and lead the way for the army.”

“Đại vương anh minh! Thần là Hoàng Hóa. Thần nguyện phục vụ Tề Quốc và dẫn đường cho đại quân.


“ā… tài hǎo le! Hā…
“啊…太 好 了! 哈…
“Ah…Very good! Ha…

“Rất tốt! ha…


Huáng Huā yuánshuài, nǐ zài qiánmiàn lǐnglù dào Gūzhú guó shǒudōu qù.

“黄花 元帅, 你 在 前面 领路 到 孤竹 国 首都 去。
Marshal Huang Hua, go ahead and lead the way to the capital of the state of Guzhu.”

“Hoàng Hoa nguyên soái, đi trước và dẫn đường cho chúng ta đến thủ đô của Cô Trúc”


“Hǎo ba! Nà wǒmen jiù gǎnkuài shànglù ba!””

好吧! 那 我们 就 赶快 上路 吧!”
“All right! Let’s hit the road!”

“Được rồi! Chúng ta lên đường thôi!”


Qí jūn zǒurù le mí gǔ Hànhǎi,

齐 军 走入 了 迷谷 瀚海,
The Qi army went into a valley Hanhai,

Quân đội nước Tề đến một thung lũng hoang vu


Nàlǐ shì yīpiàn shāmò, huāngwú rényān, fēng dà tiān lěng.

那里 是 一片 沙漠, 荒芜 人烟, 风 大 天 冷。
It was a desert, deserted, windy and cold.

Đây là một sa mạc, khô cằn, giá lạnh.


Tiān hēi le, tāmen mí le lù.

天 黑 了, 他们 迷 了 路。

The sky went dark, they lost their way.

Trời bắt đầu tối, họ đã lạc đường


“Huáng Huā nǎlǐ qù le?””

黄花 哪里 去了?”
“Where’s Huang Hua?”

“Hoàng Hoa đâu rồi?”


“Bú zhīdào wa!””

不 知道 哇!”
“Don’t know!”

“Không biết!”


“Nà wǒmen shàngdàng le! Tā yīdìng shì jiānxì!””

那 我们 上当 了! 他 一定 是 奸细!”
“Then we are fooled! He must be a spy!”

“Chúng ta bị lừa rồi! Hắn chắc chắn là gián điệp!”


“Dàjiā bié huāng! Bùfáng ràng jǐ pǐ lǎo mǎ shìzhe dàilù!”

“大家 别 慌! 不妨 让 几 匹 老 马 试著 带路!”
“Everyone do not panic! Might as well let some old horses to try to lead the way!”

“Mọi người bình tĩnh! Tốt nhất là để một vài con ngựa già dẫn đường!”


Guǒrán lǎomǎshítú,

果然 老马识途,
Sure enough, the old horses knew the way,

Quả nhiên, mấy con ngựa già biết đường đi ra,


Tāmen bǎ qí jūn dài chū le mí gǔ.

他们 把 齐 军 带出了迷谷。
They led the Qi army out of the valley.

Chúng dẫn đoàn quân nước Tề ra khỏi thung lũng


Chéngyǔ Lǎomǎshítú,

成语 老马识途,
The idiom Laomashitu,

Thành ngữ LÃO MÃ THỨC ĐỒ


Shì yònglái chēngzàn jīngyàn fēngfù, qíngkuàng shúxī, néng qǐ yǐndǎo zuòyòng de rén.
是 用来 称赞 经验 丰富, 情况 熟悉, 能 起 引导 作用 的 人。
Is used to praise a person who is very experienced and can play a guiding role.

được dùng để khen ngợi một người có rất nhiều kinh nghiệm và có thể đóng vai trò dẫn dắt

8,273 total views, no views today

15 câu thành ngữ tiếng Trung hay

Ở bài viết này mình sẽ chia sẻ một vài câu thành ngữ tiếng Trung cũng rất hay dùng

http://vuihoctienghan.edu.vn/wp-content/uploads/2013/11/hoc-thanh-ngu-tieng-trung.jpg

1. 百步穿杨 [Bǎi bù chuān yáng]. Đứng cách trăm bước vẫn bắn xuyên là tiễn, tiễn pháp tuyệt vời

2. 百尺竿头,更进一步 [Bǎi chǐ gān tóu, gèng jìnyībù]. Đã giỏi càng phải cố gắng để giỏi hơn

3. 百川归海 [Bǎi chuān guī hǎi]. Mọi con sông đều đổ ra biển, mọi việc đều quy về 1 mối

4. 百发百中 [Bǎi fā bǎi zhòng]. Bách phát bách trúng, bắn phát nào trúng phát ấy

5. 百花齐放,百家争鸣 [Bǎihuāqífàng, bǎijiāzhēngmíng]. Trăm hoa đua nở, trăm gà đua gáy

6. 百孔千疮 [Bǎi kǒng qiān chuāng]. Vấn đề nghiêm trọng, bị tàn phá nặng nề, đầy mình thương tật

7. 百炼成钢 [Bǎi liàn chéng gāng]. Luyện mãi thành thép, người đã từng tôi luyện thử thách

8. 百年大计 [Bǎi nián dà jì]. Kế hoạch, giải pháp mang lợi ích lâu dài. Kế sách lâu dài. Kế hoạch trăm năm

9. 百思不解 [Bǎi sī bù jiě]. Nghĩ thế nào cũng khong lí giải đk, nghĩ mãi chẳng ra

10. 百闻不如一见 [Bǎi wén bùrú yī jiàn]. Trăm nghe không bằng một thấy, nghe thấy nhiều mấy chũng nghông bằng tận mắt trông thấy một lần

11. 百无聊赖 [Bǎi wú liáo lài]. tâm trạng buồn chán, cảm thấy mọi thứ đều vô vị

12. 百依百顺 [Bǎi yī bǎi shùn]. Phục tùng người khác một cách tuyệt đối, sai gì làm nấy. Thiên lôi chỉ đâu đánh đấy 13. 百战百胜 [Bǎi zhàn bǎishèng]. Trăm trận trăm trắng, đánh trận nào thắng trận đấy

14. 百折不挠 [Bǎi zhé bù náo]. Cho dù phải chịu nhiều khó khăn cũng ko chịu khuất phục, ko có gì lay chuyển, trăm lần bẻ ko gãy, trăm lần gấp cũng không thành nếp, kiên định bội phần.

15. 百端待举 [Bǎi duān dài jǔ]. Trăm việc đang chờ giải quyết, trăm công nghìn việc.

877 total views, 1 views today

Học Thành Ngữ Tiếng Trung - Hung Hữu Thành Trúc -Xiōng Yǒu Chéng Zhú

Học thành ngữ tiếng Hán -Thời kỳ nhà Tống ở tỉnh Tứ Xuyên có một người tên Văn Đồng 文同 (1018-1079) (Tự Dữ Khả) . Ông ta nổi tiếng bởi tài vẽ tranh về cây tre. Thời đó ông được gọi là  “Bậc thầy vẽ trúc” Vì Những bức họa về cây trúc của ông vô cùng sống động và vô cùng đẹp 

http://vuihoctienghan.edu.vn/wp-content/uploads/2013/10/hoc-thanh-ngu-tieng-trung-hung-huu-thanh-truc.jpg

Để vẽ được những bức tranh trúc đẹp như thế, Văn Dữ Khả đã vẽ vô cùng nhiều bức tranh về trúc. Trong bất kỳ thời gian nào trong năm, cho dù thời tiết có lạnh như thế nào hoặc có gió to bão lớn, ông vẫn luon trung thành vẽ tranh về cây trúc. Chính nhờ sự kiên trì này mà Văn Dữ Khả có thể hình dung ra tất cả những hình ảnh của cây trúc trong mọi hoàn cảnh thời gian cũng như thời tiết. Tài vẽ trúc của ông độc đáo ở chỗ là ông chưa vẽ đã hình dung xong bức tranh trúc đó sẽ như thế nào. Văn Đồng có thể vẽ hàng trăm bức tranh trúc 1 lúc mà không bức nào giống bức nào và bức nào cũng sống động như thật.

Một hôm, Văn Dữ Khả vẽ một bức tranh cây trúc có mầu xanh lam và xanh lục rất đẹp. Bức tranh được vẽ từ bắt đầu từ những mầm măng nhỏ bé. Cho đến khi hoàn thành bức tranh, ông có việc phải ra ngoài một lúc. Khi vào đã thấy có con mèo con nằm gọn gàng dưới bức tranh tắm nắng. Con mèo cứ  tưởng bức tranh của Văn Đồng là cây tre thật.

Văn Đồng có một người bạn rất nổi tiếng là Triều Bổ Chi 晁補之 (Triều Vô Cữu 晁無咎, 1053-1110), một bậc thầy về thơ ca đời Bắc Tống. Triều Bổ Chi khi mô tả tài năng kiệt xuất của Văn Đồng đã sử dụng đúng 4 chữ: “胸有成竹” (Xiōng Yǒu Chéng Zhú) – Câu thành ngữ tiếng trung HUNG HỮU THÀNH TRÚC. (HUNG chỉ ngực người; HỮU chỉ sở hữu, có; THÀNH TRÚC nghĩa là có hình ảnh cây Trúc. Ý của 4 từ này là: “Trong tâm và suy nghĩ đã có sẵn hình ảnh của cây trúc rồi.”

Sau này câu thành ngữ  HUNG HỮU THÀNH TRÚC được người Trung Quốc sử dụng rộng rãi để chỉ một việc đã có kế hoạch chu đáo và hoàn thiện trước khi được thực hiện.

Tô Đông Pha khi mô tả về tài vẽ trúc của VĂN DỮ KHẢ cũng đã dùng 4 chữ là: 成竹在胸(chéng zhú zài xiōng) – THÀNH TRÚC TẠI HUNG, cũng có ý nghĩa như câu của Triều Bổ Chi.Các câu nói nổi tiếng ở trên sau này được rất nhiều người sử dụng là Thành ngữ tiếng Trung

563 total views, 1 views today

80 câu thành ngữ tiếng trung hay thông dụng

Học Tiếng Trung qua những câu thành ngữ  chia sẻ  Một số thành ngữ thường dùng cho các bạn nầy. Chúc các bạn  vui vẻ.

http://vuihoctienghan.edu.vn/wp-content/uploads/2013/10/80-cau-thanh-ngu-tieng-trung-hay-thong-dung-vuihoctienghan.jpg
1. 爱屋及乌 / ài wū jí wū / Yêu ai yêu cả đường đi lối về
2. 按兵不动 / àn bīng bù dòng /: Án binh bất động
3. 安分守己 / ān fèn shǒu jǐ /: An phận thủ thường
4. 安居乐业 / ān jū lè yè /: An cư lạc nghiệp

5. 百闻不如一见 / bǎi wén bù rú yī jiàn /: Trăm nghe không bằng một thấy
6. 半斤八两 / bàn jīn bā liǎng / Kẻ tám lạng, người nửa cân
7. 伴君如伴虎 / àn jūn rú bàn hǔ /: Làm bạn với vua như làm bạn với hổ
8. 班门弄斧 / bān mén nòng fǔ /: Múa rìu qua mắt thợ
9. 半途而废 / bàn tú ér fèi / Nửa đường đứt gánh
10. 避坑落井 / bì kēng luò jǐng /: Tránh vỏ dưa gặp vỏ dừa
11. 不进虎穴焉得虎子 / bù jìn hǔ xué yān dé hǔ zǐ /: Không vào hang cọp sao bắt được cọp con

12. 差之毫厘,谬以千里 / chà zhī háo lí ,miù yǐ qiān lǐ /: Sai một li, đi một dặm
13. 沉鱼落雁 / chén yú luò yàn / Chim sa cá lặn
14. 出生牛犊不怕虎 / chū shēng niú dú bù pà hǔ / Điếc không sợ súng
15. 唇亡齿寒 / chún wáng chǐ hán / môi hở răng lạnh
16. 此一时,彼一时/ cǐ yī shí ,bǐ yī shí / Sông có khúc, người có lúc

17. 打草惊蛇 / dǎ cǎo jīng shé /: Đánh rắn động cỏ/ Rút giây động rừng
18. 调虎离山 / diào hǔ lí shān /: Điệu hổ li sơn
19. 对牛弹琴 / duì niú tán qín /: Đàn gảy tai trâu/Nước đổ lá khoai/ nước đổ đầu vịt

20. 飞来横祸 / fēi lái héng huò / Tai bay vạ gió
21. 佛要金装,人要衣装 / fó yào jīn zhuāng ,rén yào yī zhuāng /: Người đẹp vì lụa

22. 改邪规正 / gǎi xié guī zhèng /: Cải tà quy chính
23. 各自为政 / gè zì wéi zhèng /: Mạnh ai nấy làm
24. 狗急跳墙 / gǒu jí tiào qiáng / Chó cùng dứt dậu
25. 过河拆桥 / guò hé chāi qiáo /: Qua cầu rút ván/ Ăn cháo đá bát

26. 含辛茹苦 / hán xīn rú kǔ / Ngậm đắng nuốt cay
27. 魂飞魄散 / hún fēi pò sàn/ Hồn bay phách lạc
28. 浑水摸鱼 / hún shuǐ mō yú / Thừa nước đục thả câu

29. 家家有本难念的经 / jiā jiā yǒu běn nán niàn de jīng / Mỗi cây mỗi hoa, mỗi nhà mỗi cảnh
30. 姜还是老的辣 / jiāng háishì lǎo de là / Gừng càng già càng cay
31. 鸡飞蛋打 / jī fēi dàn dǎ/: Xôi hỏng bỏng không
32. 近朱者赤,近墨者黑 / jìn zhū zhě chì ,jìn mò zhě hēi/: Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng
33. 九死一生 / iǔ sǐ yī shēng / Thập tử nhất sinh

34. 狼心狗肺 /láng xīn gǒu fèi/ Lòng lang dạ sói
35. 临时抱佛脚 /lín shí bào fó jiǎo/ Nước đến chân mới nhảy
36. 龙飞凤舞 /lóng fēi fèng wǔ/: Rồng bay phượng múa
37. 落叶归根 /luò yè guī gēn/: Lá rụng về cội

38. 面朝黄土背朝天 /miàn cháo huáng tǔ bēi cháo tiān/ bán mặt cho đất, bán lưng cho trời
39. 铭心刻骨/刻骨铭心/míng xīn kè gǔ/kè gǔ míng xīn/:Khắc cốt ghi tâm

40. 弄巧成拙 /nòng qiǎo chéng zhuō/ chữa lợn lành thành lợn què

41. 赔了夫人又折兵 /péi le fū rén yòu zhé bīng/: Mất cả chì lẫn chài
42. 破财免灾 /pò cái miǎn zāi / Của đi thay người
43. 破镜重圆 /pò jìng chóng yuán/ Gương vỡ lại lành

44. 骑虎难下 /qí hǔ nán xià/: Cưỡi trên lưng cọp (Tình thế tiến thoái lưỡng nan)
45. 骑马找马 / qí mǎ zhǎo mǎ /: Đứng núi này trông núi nọ
46. 棋逢对手 / qí féng duì shǒu /: Kỳ phùng địch thủ
47. 千方百计 / qiān fāng bǎi jì /: Trăm phương nghìn kế
48. 倾家荡产 / qīng jiā dàng chǎn / khuynh gia bại sản

49. 入乡随俗 / rù xiāng suí sú /: Nhập gia tùy tục

50. 声东击西 /shēng dōng jī xī /: Dương đông kích tây
51.守株待兔 /shǒu zhū dài tù/: Ôm cây đợi thỏ/ Há miệng chờ sung
52. 树欲静而风不止 /shù yù jìng ér fēng bù zhǐ/ Cây muốn lặng mà gió chẳng đừng
53. 水落石出 /shǔi luò shí chū/: Cháy nhà mới ra mặt chuột

54. 铁杵磨成针 /tiě mò chéng zhēn /: Có công mài sắt, có ngày nên kim

55. 亡羊补牢 / wáng yáng bǔ láo /: Mất bò mới lo làm chuồng
56. 卧薪尝胆 /wò xīn cháng dǎn / Nằm gai nếm mật
57. 无风不起浪 /wú fēng bù qǐ làng/ Không có lửa làm sao có khói
58. 无米之炊 /wú mǐ zhī chuī / Không bột khó gột nên hồ

59. 喜新厌旧 /xǐ xīn yàn jiù /: Có mới nới cũ

60. 夜长梦多 /yè zhǎng/cháng mèng duō / Đêm dài lắm mộng
61. 引蛇出洞 /yǐn shé chū dòng /: Dụ rắn ra khỏi hang
62. 衣来伸手饭来张口 /yī lái shēn shǒu fàn lái zhāng kǒu / Cơm bưng nước rót

63. 一箭双雕 /yī jiàn shuāng diāo / Một mũi tên trúng hai đích

64. 异国他乡 /yì guó tā xiāng /: Đất khách quê người
65. 一回生二回熟 /yī huí shēng èr huí shú/: Trước lạ sau quen
66. 以卵击石 /yǐ luǎn jī shí /: Lấy trứng trọi đá
67. 以貌取人 /yǐ mào qǔ rén/: Trông mặt mà bắt hình dong
68. 远水救不了近火 /yuǎn shuǐ jiù bù liǎo jìn huǒ /: Nước xa không cứu được lửa gần
69. 怨天尤人 /yuàn tiān yóu rén / Than thân trách phận
70. 以小人之心度君子之腹 /yǐ xiǎo rén zhī xīn duó jūn zǐ zhī fù /: Lấy bụng tiểu nhân mà đo lòng quân tử
71. 以眼还眼,以牙还牙 /yǐ yǎn huán yǎn ,yǐ yá huán yá/: Ăn miếng trả miếng
72. 以一当十 /yǐ yī dāng shí/: Lấy một trọi mười
73. 以子之矛,攻子之盾 /yǐ zǐ zhī máo ,gōng zǐ zhī dùn /: Gậy ông đập lưng ông

74. 斩草除根 /zhǎn cǎo chú gēn /: Nhổ cỏ phải nhổ tận gốc
75. 坐吃山空 /zuò chī shān kōng/: Miệng ăn núi lở
76. 贼喊捉贼 /zéi hǎn zhuō zéi /: Vừa ăn cắp vừa la làng
77. 坐井观天 /zuò jǐng guān tiān/: Ếch ngồi đáy giếng
78. 走马观花 /zǒu mǎ guān huā/: Cưỡi ngựa xem hoa
79. 做贼心虚 /zuò zéi xīn xū/: Có tật giật mình
80. 坐视不救 / zuò shī bù jiù/: Thấy chết không cứu

Mong rằng các câu thành ngữ tiếng hán ở trên sẽ giúp các bạn hiểu thêm rất nhiều về tiếng Trung qua cách học vui vẻ này

1,904 total views, 2 views today

Tổng hợp 942 câu thành ngữ có đối chiếu tiếng trung, tiếng việt, pinyin

Xem Phần 1 ở đây :

Tổng hợp 942 câu thành ngữ có đối chiếu tiếng trung, tiếng việt, pinyin

628 Nói sao làm vậy 言行 一致

dāndāozhírù dǎkāi tiānchuāng shuō liàng huà

629 Nói toạc móng heo 单刀直入 ; 打开 天窗 说 亮 话

guò / guo shèn qí cí

630 Nói thách nói tướng 过 甚 其 辞

bú / bù dào biānjì

631 Nói tràn cung mây 不 道 边际

yī yǔ pò dì / de / dí yīzhēnjiànxuě

632 Nói trúng tim đen 一 语 破 的 ; 一针见血

shébìchúnjiāo fēngyánfneg1yǔ

633 Nói vã bọt mép, rát cổ bỏng họng 舌敝唇焦 ; 风言风语

yán chū fǎ suí

ɺ Nói xong làm ngay; đã nói là làm 言 出 法 随

huǒ mào sān zhàng dàfāléitíng

635 Nổi cơn tam bành 火 冒 三 丈 ; 大发雷霆

wèi / wéi dí xù shuò bàoxīnjiùhuǒ

636 Nối giáo cho giặc 为 敌 续 槊 ; 抱薪救火

fāng ruì yuán záo

637 Nồi tròn úp vung méo 方 枘 圆 凿

zhàitáigāozhù

638 Nợ như chúa chổm 债台高筑

jiā zéi nàn / nán fáng

639 Nuôi khỉ dòm nhà, trộm nhà khó phòng 家 贼 难 防

yánghǔyíhuàn yǎng yōng chéng huàn jiā zéi nàn / nán fáng

640 Nuôi ong tay áo, nuôi cáo trong nhà 养虎遗患 ; 养 痈 成 患 ; 家 贼 难 防

súbōzhúliú

641 Nước chảy bèo trôi 随波逐流

shuǐ wǎng dì / de liú

642 Nước chảy chỗ trúng 水 往 地 流

shuǐdīshíchuān

643 Nước chảy đá mòn 水滴石穿

bàofójiǎo píngshí bú / bù shāoxiāng línshí bàofójiǎo

644 Nước đến chân mới nhảy 抱佛脚 ( 平时 不 烧香 、 临时 抱佛脚 )

jiāng xīn bǔ lòu lín kě jué jǐng lín chén mò / mó qiāng

645 Nước đến chân mới nhảy 江 心 补 漏 ; 临 渴 掘 井 ; 临 陈 磨 枪

fēng chuī mǎ ěr

ʆ Nước đổ lá khoai; gió thoảng bên tai 风 吹 马 耳

tiān wú èr rì

647 Nước không hai vua, rừng không hai cọp 天 无 二 日

dài / dà qiǎo ruò zhuō

648 Nước lặng chảy sâu 大 巧 若 拙

èyú yǎnlèi

649 Nước mắt cá sấu 鳄鱼 眼泪

shuǐzhàngzhuángāo

650 Nước nổi bèo nổi 水涨船高

chī yī qiàn cháng / zhǎng yī zhì

651 Ngã một keo, neo một nấc 吃 一 堑 , 长 一 智

láirìfāngcháng

ʌ Ngày tháng còn dài; tương lai còn dài 来日方长

hǎojíngbùcháng

653 Ngày vui ngắn chẳng tày gang 好景不长

chī yǎba kuī yǎ zǐ chī huáng lián

ʎ Ngậm bồ hòn làm ngọt; nuốt phải quả đắng 吃 哑巴 亏 ; 哑 子 吃 黄 连

hánxīnrúkǔ

655 Ngậm đắng nuốt cay 含辛茹苦

xuè / xiě kǒu pēn rén

656 Ngậm máu phun người 血 口 喷 人

èrhuàbùshuō

657 Ngậm miệng ăn tiền 二话不说

chū shēng niúdú bú / bù pà hǔ

658 Nghé con không biết sợ cọp 初 生 牛犊 不 怕 虎

dàotīngtúshuō jiētánxìngyì

659 Nghe hơi nồi chõ; (tin vỉa hè) 道听途说 ; 街谈巷议

pín wú lì zhuī zhī dì / de

660 Nghèo không tấc đất cắm dùi 贫 无 立 锥 之 地

yī pén rú xǐ

661 Nghèo rớt mùng tơi 一 盆 如 洗

yù bú / bù zhuó / zuó bú / bù chéng qì

662 Ngọc bất trác, bất thành khí 玉 不 琢 , 不 成 器

dīng shì dīng mǎo shì mǎo

663 Ngô ra ngô, khoai ra khoai 丁 是 丁 、 卯 是 卯

diào / tiáo zuǐ xué shé

664 Ngồi lê mách lẻo 调 嘴 学 舌

chī xiànchéng fàn

665 Ngồi mát ăn bát vàng 吃 现成 饭

dāi ruò mù jī

666 Ngơ ngơ như bò đội nón; trơ như phỗng 呆 若 木 鸡

bàn shuì bàn xǐng

667 Ngủ gà ngủ vịt 半 睡 半 醒

yú bú / bù kě jí

668 Ngu như bò, ngu hết chỗ nói 愚 不 可 及

gù tài fù méng

669 Ngựa quen đường cũ 故 态 复 萌

chīfàn dì / de / dí rén duō zuòshì dì / de / dí rén shǎo / shào

670 Người ăn thì có, người mó thì không 吃饭 的 人 多 、 做事 的 人 少

rén fèn / fēn sān děng wù fèn / fēn qī lèi

671 Người ba đấng, của ba loài 人 分 三 等 、 物 分 七 类

sān fèn / fēn xiàng rén qī fèn / fēn xiàng guǐ

672 Người chẳng ra người, ngợm chẳng ra ngợm 三 分 像 人 , 七 分 像 鬼

shuǐ mǐ wú jiāo mò lù rén

673 Người dưng nước lã 水 米 无 交 ; 陌 路 人

fó shì jīn zhuāng zhuāng rén shì yī zhuāng zhuāng

674 Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân, hơn nhau tấm áo… 佛 是 金 妆 ( 装 ) , 人 是 衣 妆 ( 装 )

shòu rén shì fàn wáng

675 Người gầy thầy cơm 瘦 人 是 饭 王
Ngu ông dời núi

míng rén bú / bù zuò àn shì

676 Người ngay không làm việc mờ ám 明 人 不 做 暗 事

rénqíng zhī cháng

677 Người ta thường tình 人情 之 常

chòuwèixiāngtóu

678 Ngưu tầm ngưu mã tầm mã 臭味相投

wùyǐlěijù

679 Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã 物以类聚

shàng liáng bú / bù zhèng / zhēng xià liáng wāi

680 Nhà dột từ nóc dột xuống 上 梁 不 正 下 梁 歪

xùn léi bú / bù jí yǎn ěr

681 Nhanh như chảo chớp 迅 雷 不 及 掩 耳

wèitóngjiǎolà

ʪ Nhạt như nước ốc (ao bèo); nhạt toẹt (ăn như nhai sáp) 味同嚼蜡

shuō Cáo cāo Cáo cāo dào

683 Nhắc Tào Tháo, Tào Tháo đến 说 曹 操 曹 操 到

shúshìwúdǔ

684 Nhắm mắt làm ngơ, coi như không thấy 熟视无睹

yìbùyìqū

685 Nhắm mắt theo đuôi 亦步亦趋

xī pí xiào liǎn

686 Nhăn nhăn nhở nhở 嘻 皮 笑 脸

mì dì / de / dí zhē yǔ shū dì / de / dí dǎng fēng

687 Nhặt che mưa, thưa che gió 密 的 遮 雨 、 疏 的 挡 风

rénshēng qīshí gǔ lái xī

688 Nhân sinh thất thập cổ lai hy 人生 七十 古 来 稀

jīn wú zú chì rén wú wán rén

689 Nhân vô thập toàn 金 无 足 赤 , 人 无 完 人

rù xiāng suí sú

690 Nhập gia tùy tục 入 乡 随 俗

yī nán yuē yǒu shí nǚ yuē wú

691 Nhất nam viết hữu, thập nữ viết vô 一 男 曰 有 、 十 女 曰 无

hòu cǐ bó / báo bǐ

692 Nhất bên trọng nhất bên khinh 厚 此 薄 彼

yī yì jīng yīshēn róng

693 Nhất nghệ tinh, nhất thân vinh 一 艺 精 、 一身 荣

yī zì wèi / wéi shī bàn zì wèi / wéi shī

694 Nhất tự vi sư, bán tự vi sư (câu này chắc của VN) 一 字 为 师 、 半 字 为 师

ěr ruǎn xīn huó

695 Nhẹ dạ cả tin 耳 软 心 活

zuǒ gù yòu pàn

696 Nhìn ngang nhìn ngửa 左 顾 右 盼

bá cǎo chúgēn

697 Nhổ cỏ nhổ tận gốc 拔 草 除根

xiāoyáofǎwài

698 Nhơn nhơn ngoài vòng pháp luật 逍遥法外

rúyúdéshuǐ

699 Như cá gặp nước, như chết đuối vớ đươc cọc 如鱼得水

rú sàng / sāng kǎo bǐ

700 Như cha mẹ chết 如 丧 考 妣

gǔròu xiānglián

701 Như chân với tay 骨肉 相连

rújīsìkě

702 Như đại hạn mong mưa 如饥似渴

bú / bù kān zhī lùn zhǎndīngjiétiě

703 Như đinh đóng cột 不 刊 之 论 ; 斩钉截铁

shāng gōng zhī niǎo

704 Như gà phải cáo 伤 弓 之 鸟

rú yǐng suí xíng yǐng xíng bú / bù lí

705 Như hình như bóng 如 影 随 形 ; 影 形 不 离

rán ruò shī

706 Như mất sổ gạo 然 若 失

rúyuàn yǐ cháng

707 Như nắng hạn gặp mưa rào, buồn ngủ gặp chiếu manh 如愿 以 偿

rúzuòzhēnzhān

708 Như ngồi phải gai, như đứng đống lửa 如坐针毡

rúmèngchūxǐng

709 Như tỉnh cơn mê 如梦初醒

rú rù wú rén zhī jìng

710 Như vào chỗ không người 如 入 无 人 之 境

yuān yǒu tóu zhài yǒu zhǔ

711 Oan có đầu, nợ có chủ 冤 有 头 、 债 有 主

yuānjiā lù zhǎi

712 Oan gia đường hẹp 冤家 路 窄

zìgùbùxiá

713 Ốc còn không lo nổi mình ốc 自顾不暇

zì tǎo kǔ chī

714 Ôm rơm rặm bụng 自 讨 苦 吃

tóutáobàolǐ

715 Ông bỏ chân giò, bà thò nậm rượu (có đi có lại) 投桃报李

dá fēi / Fēi suǒ wèn

716 ông nói gà, bà nói vịt 答 非 所 问

gōng shuō gōngyǒu lǐ pó shuō pó yǒulǐ

717 Ông nói ông phải, bà nói bà hay 公 说 公有 理 、 婆 说 [ 婆 有理

lǎotiānyé yǒu yǎn

718 Ông trời có mắt 老天爷 有 眼

hǎo / hào xīn rén hǎo / hào bào ě / è / wù rén ě / è / wù bào

719 Ở hiền gặp lành, ở ác gặp ác 好 心 ( 人 ) 好 报 ; 恶 人 恶 报

rìjiǔ jiàn rénxīn

720 Ở lâu mới biết lòng người dở hay 日久 见 人心

yīn yē fèi shí yē

721 Phải một cái, vái đến già 因 噎 (ye) 废 食 噎

bào cán tiān wù

722 Phí phạm của Trời 暴 残 天 物

fáng jūnzǐ bú / bù fáng xiǎo rén

723 Phòng người ngay, không phòng kẻ gian 防 君子 不 防 小 人

fùguì bùnéng yín

724 Phú quý bất năng dâm 富贵 不能 淫

fú bú / bù shuāng xiáng / jiàng huòbùdānxíng

725 Phúc bất trùng lai, họa vô đơn chí 福 不 双 降 , 祸不单行

dài / dà nán dài / dà nǚ

726 Quá lứa lỡ thì 大 男 大 女

tiānxià lǎo yā yībān hēi

727 Quạ nào mà quạ chẳng đen 天下 老 鸦 一般 黑

guò / guo hé diū guǎizhàng

728 Qua sông đấm bồi vào sóng 过 河 丢 拐杖

shì búguò sān

729 Quá tam ba bận 事 不过 三

guān bī mín fǎn

730 Quan bức dân phản, tức nước vỡ bờ 官 逼 民 反

jūn lìng / lǐng rú shān dǎo / dào

731 Quân lệnh như sơn 军 令 如 山 倒

gǒu tóu jūnshī

732 Quân sư quạt mo 狗 头 军师

qún lóng wú shǒu

733 Quân vô tướng, hổ vô đầu 群 龙 无 首

fèi qǐn wàng shí

734 Quên ăn quên ngủ 废 寝 忘 食

bīng zài jīng ér búzài duō bǎi xīng bùrú yīyuè

735 Quý hồ tinh, bất quý hồ đa 兵 在 精 而 不在 多 ; 百 星 不如 一月

bái gǒu tōu chī hēi gǒu zāiyāng hēi gǒu tōu shí bái gǒu dāng / dàng zāi

736 Quýt làm cam chịu 白 狗 偷 吃 、 黑 狗 遭殃 ; 黑 狗 偷 时 、 白 狗 当 灾

yīmáobùbá tiěgōngjī

737 Rán sành ra mỡ, vắt cổ chày ra nước, cứt nhão có chóp 一毛不拔 ( 铁公鸡 )

bǎi zú zhī chóng sǐ ér bú / bù jiāng

738 Rắn chết vẫn còn nọc; rết nhiều chân 百 足 之 虫 , 死 而 不 僵

niú tóu búduì mǎ zuǐ lǘ chún búduì mǎ zuǐ

739 Râu ông nọ cắm cằm bà kia 牛 头 不对 马 嘴 ; 驴 唇 不对 马 嘴

pópo māma

740 Rề rề rà rà, ề ề à à 婆婆 妈妈

yǒu mù gòng dǔ

741 Rõ như ban ngày 有 目 共 睹

èr hūn tóu

742 Rổ rá cạp lại 二 婚 头

luàn chéng yī guō zhōu luànqībāzāo yītàhútú

743 Rối như canh hẹ 乱 成 一 锅 粥 ; 乱七八糟 ; 一塌糊涂

zhì sī yì fén

744 Rối như tơ vò 治 丝 益 棼

yītàhútú

745 Rối tinh rối mù 一塌糊涂

péng bì zēng huī

746 Rồng đến nhà tôm 蓬 筚 增 辉

shēnjūjiǎnchū

747 Ru rú xó bếp 深居简出

liáng tián qiān mǔ bùrú yī jì zài shǒu

748 Ruộng bề bề không bằng nghề trong tay 良 田 千 亩 不如 一 技 在 手

xīnkǒu rú yī

˭ Ruột để ngoài da; thẳng như ruột ngựa 心口 如 一

qiān yī fā / fà ér dòng quán shēn

750 Rút dây động rừng 牵 一 发 而 动 全 身

fǎ chū duō mén

751 Rừng nào cọp ấy 法 出 多 门

jìng jiǔ bú / bù chī chī fá jiǔ

752 Rượu mời (mừng) không uống uống rượu phạt 敬 酒 不 吃 吃 罚 酒

jiǔ rù yán chū jiǔ hòu tù / tǔ zhēn yán

753 Rượu vào lời ra 酒 入 言 出 ; 酒 后 吐 真 言

wàngchénmòjí

754 Sách dép theo không kịp 望尘莫及

yīniànzhīchā

755 Sai con toán , bán con trâu 一念之差

yī bù cuò bù bù cuò chā / chāi / chà zhī háolí miù yǐ qiānlǐ

756 Sai một ly, đi một dặm 一 步 错 , 步 步 错 ; 差 之 毫厘 谬 已 千里

xīn míng yǎn liàng

757 Sáng mắt sáng lòng 心 明 眼 亮

zhāolìngxīgài

758 Sáng nắng chiều mưa 朝令夕改

bǐ shàng bùzú bǐ xià yǒuyú

759 So lên thì chẳng bằng ai, so xuống không ai bằng mình 比 上 不足 , 比 下 有余

yī bǐ gòuxiāo

760 Sổ toẹt hết cả 一 笔 购销

tiān yǒu búcè fēng yún rén yǒu dànxī huò fú

761 Sông có lúc trong lúc đục, người có lúc nhục lúc vinh 天 有 不测 风 云 , 人 有 旦夕 祸 福

bùliǎoliǎozhī

762 Sống chết mặc bây, tiền thầy bỏ túi 不了了之

mò / méi shì bú / bù wàng mò / méi chǐ bú / bù wàng

763 Sống để dạ, chết mang theo 没 世 不 忘 ; 没 齿 不 忘

shēng jì sǐ guī

764 Sống gửi thác về 生 寄 死 归

shēng zhī yīng sǐ zhī líng

765 Sống khôn chết thiêng 生 之 英 、 死 之 灵

yǐ lǎo mài lǎo

766 Sống lâu lên lão làng 以 老 卖 老

zuò yītiān héshang zhuàng yītiān zhōng

767 Sống ngày nào hay ngày ấy 做 一天 和尚 撞 一天 钟

bó / báo yǎng hòu zàng

768 Sống thì con chẳng cho ăn, chết làm xôi thịt làm văn tế ruồi 薄 养 厚 葬

tuī jǐ jí rén jiāng / jiàng xīn bǐ xīn

769 Suy bụng ta ra bụng người 推 己 及 人 ( 将 心 比 心 )

gè zhí yī cí gōng shuō gōngyǒu lǐ pó shuō pó yǒulǐ

770 Sư nói sư phải, vãi nói vãi hay 各 执 一 词 ; 公 说 公有 理 , 婆 说 婆 有理

bì zhǒu zì zhēn

771 Ta về ta tắm ao ta, dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn 弊 帚 自 珍

fēi lái hènghuò

772 Tai bay vạ gió 飞 来 横祸

ěrwén bùrú mù jiàn

773 Tai nghe không bằng mắt thấy 耳闻 不如 目 见

ěrwén mùdǔ

774 Tai nghe mắt thấy 耳闻 目睹

shí zhǐ lián xīn

775 Tay đứt ruột xót 十 指 连 心

zìshíqílì

776 Tay làm hàm nhai 自食其力

cùn tǔ chǐ jīn

777 Tấc đất tấc vàng 寸 土 尺 金

bú / bù fēi zé yǐ yǐ fēi chōngtiān

778 Tẩm ngầm tầm ngầm mà đấm chết voi 不 飞 则 已 、 已 飞 冲天

xīn fú / fù kǒufú

779 Tâm phục khẩu phục, phục sát đất 心 服 口服

jī tǔ wèi / wéi shān jī shuǐ wèi / wéi hǎi jī shǎo / shào chéng duō

780 Tích tiểu thành đại 积 土 为 山 , 积 水 为 海 ; 积 少 成 多

bù bù wèi / wéi yíng

781 Tiến bước nào, rào bước đấy 步 步 为 营

jī cái qiānwàn bùrú bó / báo jì zài shēn

782 Tiền của bề bề không bằng một nghề trong tay 积 财 千万 , 不如 薄 技 在 身

xiān xué lǐ hòu xué wén

783 Tiên học lễ, hậu học văn 先 学 礼 、 后 学 文

qián hū hòu yōng

784 Tiền hô hậu ủng 前 呼 后 拥

xiān lǐ hòu bīng

785 Tiên lễ hậu binh 先 礼 后 兵

xīn láo rì zhuō péi liǎo / le fūrén / fùrén yòu shé / zhé bīng

786 Tiền mất tật mang; xôi hỏng bỏng không 心 劳 日 拙 、 陪 了 夫人 又 折 兵

zhuān kuǎn zhuānyòng

787 Tiền nào việc ấy 专 款 专用

qiányīnhòuguǒ

788 Tiền nhân hậu quả 前因后果

zhēn qián mǎi jià / jiǎ huò

789 Tiền thật mà phết (x) mo 真 钱 买 假 货

xiān zé jǐ hòu zé rén

790 Tiên trách kỷ, hậu trách nhân 先 责 己 、 后 责 人

xiānzhǎnhòuzhòu

̗791Tiền trảm hậu tấu; chém trước tâu sau 先斩后奏

jiāo qián jiāohuò yīshǒu jiāo qián yīshǒu jiāohuò

792 Tiền trao cháo múc 交 钱 交货 、 一手 交 钱 、 一手 交货

cái yuán gǔn gǔn liǎo / le cái yuán guǎng jìn

793 Tiền vào như nước 财 源 滚 滚 了 财 源 广 进

ě / è / wù shì xíng / háng qiānlǐ

794 Tiếng dữ đồn xa 恶 事 行 千里

bá shù xún gēn

̛795Tìm đến tận tổ chấy; truy tìm tận gốc 拔 树 寻 根

mǎn dǎ / dá mǎn suàn

796 Tính đâu ra đây 满 打 满 算

guā tián lǐ xià

797 Tình ngay, lý gian 瓜 田 李 下

sānchángliángduǎn

798 Tối lửa tắt đèn 三长两短

zūn shī chóng / zhòng dào

799 Tôn sư trọng đạo 尊 师 重 道

yǐn ě / è / wù yáng shàn

yǐn ě / è / wù yáng shàn

800 Tốt đẹp phô ra, xấu xa đạy lại 隐 恶 扬 善

huā jiàzi

801 Tốt gỗ hơn tốt nước sơn 花 架子

xū yǒu qí biǎo yín yàng là qiāng tóu jīnyù qí wài bài xù qízhōng

802 Tốt mã giẻ cùi 虚 有 其 表 ; 银 样 蜡 枪 头 ; 金玉 其 外 , 败 絮 其中

guò / guo yóu bú / bù jí

803 Tốt quá hóa lốp 过 犹 不 及

jiū zhān / zhàn què cháo

804 Tu hú đẻ nhờ 鸠 占 鹊 巢

suíjīyìngbiàn

805 Tùy cơ ứng biến 随机应变

bú / bù fèn / fēn bǐcǐ

806 Tuy hai mà một 不 分 彼此

zìchuīzìlěi

807 Tự đánh trống tự thổi kèn 自吹自擂

zìlìgēngshēng zìshíqílì

808 Tự lực cánh sinh 自力更生 ; 自食其力

gǎn nù ér bú / bù gǎn yán

809 Tức mà không dám nói 敢 怒 而 不 敢 言

pāozhuānyǐnyù / pāozhuānyǐnyù

810 Thả con săn sắt, bắt con cá rô 抛砖引玉

bú / bù zìyóu wúnìng sǐ

811 Thà chết còn hơn mất tự do 不 自由 , 毋宁 死

nìngsǐbùqū

812 Thà chết trong còn hơn sống đục 宁死不屈

zòng hǔ guī shān

813 Thả hổ về rừng 纵 虎 归 山

nìng / níng wèi / wéi yù suì bú / bù wèi / wéi wǎ quán

814 Thà làm ngọc vỡ, cong hơn ngói lành 宁 为 玉 碎 , 不 为 瓦 全

shè / shě běn zhú wèi

815 Thả mồi, bắt bóng 舍 本 逐 未

jiǎn liǎo / le zhīma diū liǎo / le sī guā

816 Tham bát bỏ mâm 拣 了 芝麻 、 丢 了 丝 瓜

jiàn lì wàng yì

817 Tham tiền phụ nghĩa 见 利 忘 义

tān xiǎobiàn yí chī dài / dà kuī

818 Tham thì thâm 贪 小便 宜 吃 大 亏

tāotāobùjué

819 Thao thao bất tuyệt, nói luyến thắng 滔滔不绝

fúyóu hàn dài / dà shù yǐ zhǐ náo fèi yǐ zhǐ cè hé

820 Thằn lằn đòi lay cột đình 蜉蝣 撼 大 树 ; 以 指 挠 沸 ; 以 指 测 河

yī wàng wú jì

821 Thẳng cánh cò bay 一 望 无 际

shèng bú / bù jiāo bài bú / bù něi

822 Thắng không kiêu, bại không nản 胜 不 骄 、 败 不 馁

chéng zhě wáng hóu bài zhě zéi

823 Thắng làm vua thua làm giặc 成 者 王 侯 败 者 贼

jǐn shēn jié yòng

824 Thắt lưng buộc bụng 谨 身 节 用

zéitóuzéinǎo

825 Thậm thà thậm thụt 贼头贼脑

chī yìng bú / bù chī ruǎn

826 Thân lừa ưa nặng (rượu mời không uống uống rượu phạt …) 吃 硬 不 吃 软

rén wēi yán qīng

827 Thấp cổ bé họng 人 微 言 轻

jiǔsǐyìshēng

828 Thập tử nhất sinh 九死一生

tíxīntiàodǎn

829 Thấp tha thấp thỏm 提心吊胆

shībài shì chénggōng zhī mǔ

830 Thất bại là mẹ thành công 失败 是 成功 之 母

mángrén mō xiàng

831 Thầy bói xem voi 盲人 摸 像

míng shī chū gāo tú

832 Thầy giỏi có trò hay 名 师 出 高 徒

shàngxíng xià xiào

833 Thấy người ăn khoai vác mai đi đào 上行 下 效

pān lóng suí fèng guā pí dā lǐshù

834 Thấy người sang bắt quàng làm họ 攀 龙 随 凤 ; 瓜 皮 搭 李树

qūyánfùshì

835 Theo đóm ăn tàn 趋炎附势

jiāyóu tiān cù tiān zhī jiā yè

836 Thêm mắm thêm muối 加油 添 醋 ; 添 枝 加 叶

wěi / wéi mìng shì cóng tīng

837 Thiên lôi chỉ đâu đánh đấy 唯 命 是 从 ( 听 )

féi shuǐ bú / bù liú wài rén tián

838 Thóc đâu mà đãi gà rừng 肥 水 不 流 外 人 田

wā qiáng jiǎo

839 Thọc gậy bánh xe 挖 墙 脚

tōu gōng jiǎn liào

͈ Thợ may ăn dẻ, thợ vẽ ăn hồ; ăn bớt ăn xén 偷 工 减 料

shíjiān bú / bù děng rén

841 Thời gian không chờ ai cả 时间 不 等 人

yī cùn guāngyīn yī cùn jīn

842 Thời gian là vàng 一 寸 光阴 一 寸 金

déxīnyìngshǒu

843 Thơm tay may miệng 得心应手

yín chī mǎo liáng

844 Thu không đủ chi 寅 吃 卯 粮

xiāngxíngjiànchù

845 Thua chị kém em 相形见绌

yī jì bú / bù chéng yòu shēng yī jì dōngshānzàiqǐ

846 Thua keo này, ta bày keo khác 一 计 不 成 、 又 生 一 记 ; 东山再起

bùgānluòhòu hòu rén

847 Thua trời một vạn không bằng thua bạn một ly 不甘落后 ( 后 人 )

gōng mǎi gōng mài

848 Thuận mua vừa bán 公 买 公 卖

léishēng dài / dà yǔdiǎn xiǎo

849 Thùng rỗng kêu to 雷声 大 、 雨点 小

yào kě zhìbìng bú / bù kě jiùmìng

850 Thuốc chữa được bệnh, không cứu được mệnh 药 可 治病 不 可 救命

liángyàokǔkǒu zhōngyánnì’ěr

851 Thuốc đắng dã tật, nói thật mất lòng 良药苦口 、 忠言逆耳

jià jī suí jī jià gǒu suí gǒu

852 Thuyền theo lái, gái theo chồng 嫁 鸡 随 鸡 , 嫁 狗 随 狗

bànshēng bú / bù sǐ

853 Thừa sống thiếu chết 半生 不 死

chéngshèng zhuījī

854 Thừa thắng xông lên 乘胜 追击

quán dǎ / dá jiǎo tī quán zú jiāo jiā

855 Thượng cẳng tay, hạ cẳng chân 拳 打 脚 踢 、 拳 足 交 加

zá qī zá bā

856 Thượng vàng hạ cám 杂 七 杂 八

cháyúfànhòu

857 Trà dư tửu hậu 茶余饭后

rénshēng hé chǔ / chù bú / bù xiāngféng

858 Trái đất tròn sẽ có ngày gặp lại 人生 何 处 不 相逢

yú sǐ wǎng pò

859 Trạng chết chúa cũng băng hà (cá chết lưới rách) 鱼 死 网 破

bì kēng luò / lào / là jǐng bì yǔ tiào xià hé lǐ cái tuō liǎo / le yánwang yòu zhuàng zháo / zhe / zhuó xiǎo guǐ

860 Tránh vỏ dưa gặp vỏ dừa 避 坑 落 井 ; 避 雨 跳 下 河 里 ; 才 脱 了 阎王 ; 又 撞 着 小 鬼

hǎohàn bú / bù chī yǎn qián kuī duō yī shì bùrú shǎo / shào yī shì

861 Tránh voi chẳng xấu mặt nào 好汉 不 吃 眼 前 亏 ; 多 一 事 不如 少 一 事

qiān lǜ yī dé / de / děi

862 Trăm bó đuốc cũng được con ếch 千 虑 一 得

xíguàn chéng zìrán

863 Trăm hay không bằng tay quen 习惯 成 自然

wàn biàn bú / bù lí qí zōng

864 Trăm khoanh vẫn khoanh một đốm 万 变 不 离 其 宗

bǎi wén bùrú yī jiàn

865 Trăm nghe không bằng một thấy 百 闻 不如 一 见

bǎichuānguīhǎi

866 Trăm sông đổ cả ra biển 百川归海

qīng nuò guǎ xìn guò / guo shèn qí cí

867 Trăm voi không được bát xáo 轻 诺 寡 信 ; 过 甚 其 辞

shuǐ dào qú chéng

868 Trăng đến rằm trăng tròn 水 到 渠 成

liǎng niú xiāng / xiàng dǒu / dòu wén yíng zāiyāng

869 Trâu bò húc nhau, ruồi muỗi chết 两 牛 相 斗 蚊 蝇 遭殃

pá / bā dé / de / děi gāo diē dé / de / děi chóng / zhòng

870 Trèo cao ngã đau 扒 得 高 跌 得 重

guà yáng tóu mài gǒu ròu

871 Treo đầu dê, bán thịt chó 挂 羊 头 、 卖 狗 肉

shàng zhī tiānwén xià zhī dìlǐ

872 Trên thông thiên văn, dưới tường địa lý 上 知 天文 , 下 知 地理

shǒu wú fù jī zhī lì

873 Trói gà không chặt 手 无 缚 鸡 之 力

huò zhōng / zhòng yǒu fú sè / sài / sāi wēng shī mǎ

874 Trong cái rủi có cái may 祸 中 有 福 ; 塞 翁 失 马

jiāchǒu bú / bù kě

875 Trong nhà không nên không phải đóng cửa bảo nhau 家丑 不 可

zhào húlu huà piáo

876 Trông bầu vẽ gáo 照 葫芦 画 瓢

nányuánběizhé

877 Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược 南辕北辙

nányuánběizhé niú tóu búduì mǎ zuǐ

878 Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược 南辕北辙 ; 牛 头 不对 马 嘴

cǎomùjiēbīng bēigōngshéyǐng

879 Trông gà hóa cuốc, thần hồn nát thần tính 草木皆兵 ; 杯弓蛇影

yīndìzhìyí

880 Trông giỏ bỏ thóc, đo bò làm chuồng, liệu cơm gắp mắp 因地制宜

huǎnjí qīngzhòng

881 Trống khoan múa khoan, trống mau múa mau 缓急 轻重

yǐ mào qǔ rén

882 Trông mặt mà bắt hình dong ;trông mặt đặt tên 以 貌 取 人

zhào māo huà hǔ

883 Trông mèo vẽ hổ 照 猫 画 虎

wàng méi zhǐ kě

884 Trông mơ giải khát (ăn bánh vẽ) 望 梅 止 渴

shìdéqífǎn

885 Trồng nứa ra lau 适得其反

shìbàngōngbèi

886 Trồng sung ra vả 事半功倍

fānláifùqù

887 Trở mình như cá rô rán 翻来覆去

cuòshǒubùjí

888 Trở tay không kịp 措手不及

wēirúlěiluǎn`

889 Trứng để đầu đẳng 危如累卵

yǐ qí hūn hūn shǐ rén zhāo zhāo

890 Trứng khôn hơn rận (dạy khôn) 以 其 昏 昏 , 使 人 昭 昭

yī huí shēng èr huí shú

891 Trước lạ sau quen 一 回 生 二 回 熟

dāng / dàng miàn shì rén bèihòu shì guǐ

892 Trước mặt là người, sau lưng là quỷ 当 面 是 人 , 背后 是 鬼

biáolǐrúyī yī rú jì wǎng

893 Trước sau như một 表里如一 , 一 如 既 往

jīnggōngzhīniǎo

894 Trượt vỏ dưa thấy vỏ dừa cũng sợ 惊弓之鸟

sān cùn bú / bù làn zhī shé

895 Uốn ba tấc lưỡi 三 寸 不 烂 之 舌

túláo wú gōng

896 Uổng công vô ích, công cốc 徒劳 无 功

yǐnshuǐsīyuán

897 Uống nước nhớ nguồn 饮水思源

bàn tūn bàn tù / tǔ

898 Úp úp mở mở 半 吞 半 吐

luòtāngjī

899 Ướt như chuột lột 落汤鸡

chún yī bǎi jié / jiē

900 Vá chằng vá đụp 鹑 衣 百 结

zìqīqīrén

901 Vải thưa che mắt thánh 自欺欺人

wànshì qǐtóu nán

902 Vạn sự khởi đầu nan 万事 起头 南

yúlónghùnzá

• Vàng thau lẫn lộn; củi để với trầm 鱼龙混杂

lǐzhíqìzhuàng

904 Vàng thật không sợ lửa, có lý chẳng sợ, cây ngay… 理直气壮

nú yán mèi gǔ

905 Vào luồn ra cúi 奴 颜 媚 骨

rù sǐ chūshēng

906 Vào sinh ra tử 入 死 出生

quán bú / bù lí shǒu qū / qǔ bú / bù lí kǒu

907 Văn ôn, võ luyện 拳 不 离 手 , 曲 不 离 口

wén wǔ shuāngquán

908 Văn võ song toàn 文 武 双全

mén kě luó què

909 Vắng như chùa bà đanh 门 可 罗 雀

dé / de / děi yú wàng quán niǎo jìn / jǐn gōng zàng / cáng tù sǐ gǒu pēng

910 Vắt chanh bỏ vỏ 得 鱼 忘 荃 ; 鸟 尽 弓 藏 ; 兔 死 狗 烹

shì guòjìng qiān

911 Vật đổi sao dời, việc qua cảnh đổi 事 过境 迁

wèihǔzuòchāng

912 Vẽ đường cho hươu chạy 为虎作伥

duōcǐyījǔ huàshétiānzú

913 Vẽ vời vô ích (vẽ chuyện), vẽ rắn thêm chân 多此一举 ; 画蛇添足

liǎngquánqíměi

914 Vẹn cả đôi đường 两全其美

tóngbìngxiānglián

915 Vét bồ thương kẻ ăn đong (đồng bệnh tương liên) 同病相怜

jǐng shuǐ bú / bù fàn hé shuǐ

916 Việc anh anh lo, việc tôi tôi làm (phận ai ấy làm) 井 水 不 犯 河 水

chuán dào qiáo mén zì huì / kuài zhí

917 Việc đâu có đó (thịt chó có lá mơ) 船 到 桥 门 自 会 直

qián shì bú / bù wàng hòushì zhī shī

918 Việc trước không quên, việc sau làm thầy 前 事 不 忘 , 后事 之 师

dào gāo yī chǐ mó gāo yī zhàng

Η Vỏ quýt dày đã có móng tay nhọn; kẻ cắp gặp bà già 道 高 一 尺 、 魔 高 一 丈

wàng’ēnfùyì

920 Vong ân phụ nghĩa 忘恩负义

wúqióng wújìn wújìn wúqióng

921 Vô cùng vô tận 无穷 无尽 ; 无尽 无穷

wúmíng xiǎo zú

Κ Vô danh tiểu tốt; phó thường dân 无名 小 卒

wúqíng wú yì

923 Vô tình vô nghĩa 无情 无 义

yīgài’érlùn bú / bù fèn / fēn qīng hóng zào bái bú / bù fèn / fēn shìfēi bú / bù fèn / fēn hǎo / hào huài

924 Vơ đũa cả nắm (không phân biệt trắng đen) 一概而论 ; 不 分 青 红 皂 白 ; 不 分 是非 ; 不 分 好 坏

dài / dà shǒu dài / dà jiǎo

925 Vung tay quá trán 大 手 大 脚

dǎ / dá gǒu kān / kàn zhǔ

926 Vuốt mặt nể mũi (đánh chó ngó chủ). 打 狗 看 主

tài suì tóu shàng dòng tǔ hǔkǒu báyá

927 Vuốt râu hùm 太 岁 头 上 动 土 ; 虎口 拔牙

zéi hǎn tú zéi

928 Vừa ăn cướp vừa la làng 贼 喊 徒 贼

ruǎnyìngjiānshī

929 Vừa đấm vừa xoa 软硬兼施

wěn rú tàishān

930 Vững như kiềng ba chân 稳 如 泰山

guò / guo hé qiānlǐ yuǎn

931 Xa mặt cách lòng 过 河 千里 远

shuōjiànbùxiān

932 Xa thơm gần thối 数见不鲜

yī yán jì chū sì mǎ nàn / nán zhuī

933 Xảy chân còn đỡ, lỡ miệng nan hồi 一 言 既 出 、 四 马 难 追

dú bú / bù shèng zhòng

934 Xấu đều còn hơn tốt lỏi, khôn độc không bằng ngốc đàn 独 不 胜 众

shù dǎo / dào húsūn sǎn / sàn

Χ Xẻ đàn tan nghé; thầy bại tớ cụp đuôi 树 倒 猢狲 散

yù jiā zhī zuì hé huàn wú cí

936 Xem bói ra ma, quét nhà ra rác (vạch lá tìm sâu) 欲 加 之 罪 、 何 患 无 辞

jīfēidàndǎ

937 Xôi hỏng bỏng không 鸡飞蛋打

yīfānfēngshùn

938 Xuôi chèo mát mái, thuận buồm xuôi gió 一帆风顺

yī luò / lào / là qiān zhàng

939 Xuống dốc không phanh 一 落 千 丈

àiwūjíwū

940 Yêu ai yêu cả đường đi; yêu thì củ ấu cũng tròn 爱屋及乌

ài zé jiā zhū xī ě / è / wù zé zhuì zhū yuān ài zhī yù qí shēng ě / è / wù zhī yù qí sǐ

941 Yêu nên tốt, ghét nên xấu 爱 则 加 诸 膝 , 恶 则 坠 诸 渊 ; 爱 之 欲 其 生 , 恶 之 欲 其 死

shòu sǐ dì / de / dí luòtuo bǐ mǎ dài / dà

942 Yếu trâu còn hơn khỏe bò 瘦 死 的 骆驼 比 马 大

613 total views, no views today

942 câu thành ngữ tiếng Trung Quốc và Việt Nam

Ở bài viết Tổng hợp 600 câu thành ngữ-tục ngữ hay nhất-việt trung hôm nay Để giúp các bạn thêm phần vui vẻ thư giãn trong lúc học tiếng Trung hôm nay tôi xin được tổng hợp 942 câu thành ngữ tiếng Trung Quốc và Việt Nam có đối chiếu tiếng trung, tiếng việt, pinyin ngoài ra bạn có thể xem thêm Thành ngữ, Tục ngữ, Ngạn ngữ Tiếng Trung Quốc ở đây

1 Án binh bất động 按兵不动

ānjiā lì yè

2 An cư lập nghiệp 安家 立 业

ānfènshǒujǐ

3 An phận thủ thường 安分守己

sìhǎi zhī nèi jiē xiōngdì

4 Anh em bốn biển một nhà 四海 之 内 皆 兄弟

jiā huǒ bú / bù qǐ yě huǒ bú / bù lái

5 Anh em khinh trước, làng nước khinh sau 家 火 不 起 , 野 火 不 来

xiōngdì rú shǒuzú shǒuzú zhī qíng
6 Anh em như thể tay chân 兄弟 如 手足 ; 手足 之 情

jǐn yī yè xíng / háng

7 Áo gấm đi đêm 锦 衣 夜 行

shí fàn bú / bù wàng zhòngtián rén

8 Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi 食 饭 不 忘 种田 人

bùgānbùjìng chī liǎo / le cháng / zhǎng mìng

9 Ăn bẩn sông sâu 不干不净 、 吃 了 长 命

xìn kǒu cí huáng

10 Ăn bậy nói bạ 信 口 雌 黄

hàoyùwùláo

11 Ăn bơ làm biếng, hay ăn lười làm 好逸恶劳

zhāobùbǎoxī
12 Ăn bữa hôm lo bữa mai 朝不保夕

yǒu zǎo mò / méi wǎn

13 Ăn bữa sáng lần bữa tối 有 早 没 晚

chī rén yī kǒu bào rén yī dǒu / dòu chī rén kāng pí bào rén huángjīn

14 Ăn cám trả vàng 吃 人 一 口 , 报 人 一 斗 ; 吃 人 糠 皮 , 报 人 黄金

shí shù hù shù

15 Ăn cây nào rào cây ấy 食 树 护 树

chīlì pá / bā wài

16 Ăn cây táo rào cây sung (cây xoan ) 吃力 扒 外

shí xū xì jiáo yán bì sān sī

17 Ăn có nhai, nói có nghĩ 食 须 细 嚼 、 言 必 三 思

xiǎnglè zài qián chīkǔ zài hòu

18 Ăn cỗ đi trước, lội nước theo sau 享乐 在 前 、 吃苦 在 后
bǎo shí zhōng rì wúsuǒshìshì

19 Ăn cơm chúa, múa tối ngày 饱 食 终 日 、 无所事事

jī tí bǎo fàn sān gān chūbīng qǐ gè dài / dà zǎo gǎn gè wǎn jí

20 Ăn cơm gà gáy, cất binh nửa ngày; Ban ngày mải mốt đi chơi, tối lặn mặt trời đổ thóc vào say 鸡 啼 饱 饭 、 三 竿 出兵 ; 起 个 大 早 、 赶 个 晚 集

chī yī jiā fàn guǎn wàn jiā shì

21 Ăn cơm nhà vác tù và hàng tổng 吃 一 家 饭 、 管 万 家 事

guòhéchāiqiáo

22 Ăn cháo đá bát, qua cầu rút ván 过河拆桥

hàoshì wú yuán huàishì yǒu fèn / fēn

23 Ăn chẳng có khó đến thân 好事 无 缘 , 坏事 有 分

zé shàn ér cóng

24 Ăn chọn nơi, chơi chọn bạn 择 善 而 从
shǎo / shào bú / bù gèng / gēng shì

25 Ăn chưa no, lo chưa tới 少 不 更 事
Vẽ rắn thêm chân

shí bú / bù jìng yán bú / bù tōng

26 Ăn chưa sạch, bạch chưa thông 食 不 净 、 言 不 通

dú shí dú shēng chuāng

27 Ăn độc chốc mép 独 食 独 生 疮

bènkǒuzhuōshé

28 Ăn không nên đọi, nói chẳng nên lời 笨口拙舌

shàyǒujièshì wúzhōngshēngyǒu

29 Ăn không nói có 煞有介事 、 无中生有

bǎo shí zhōng rì bùláoérhuò wúsuǒshìshì fàn lái kāikǒu

30 Ăn không ngồi rồi 饱 食 终 日 ; 不劳而获 ; 无所事事 ; 饭 来 开口
Thầy bói xem voi

bù yī cū shí

31 Ăn lấy chắc, mặc lấy bền 布 衣 粗 实

qǐgài tǎo ròu zòng

32 Ăn mày đòi xôi gấc (ăn trực đòi bánh chưng) 乞丐 讨 肉 粽

chī xián kǒu kě

33 Ăn mặn khát nước 吃 咸 口 渴

nìngkě hūn kǒu niàn fó mò jiāng / jiàng sù kǒu mà rén

34 Ăn mặn nói ngay còn hơn ăn chay nói dối 宁可 荤 口 念 佛 、 莫 将 素 口 骂 人

yǐ yǎn hái / huán yǎn yǐ yá hái / huán yá

35 Ăn miếng trả miếng 以 眼 还 眼 、 以 牙 还 牙

chī yī wǎn zhōu zǒu sān lǐ lù
36 Ăn một bát cháo, chạy ba quãng đồng 吃 一 碗 粥 、 走 三 里 路

bǎo nuǎn sī yín yù

37 Ăn no dửng mỡ 饱 暖 思 淫 欲

tiān lǐ liángxīn dàochù tōngxíng

38 Ăn ngay nói thật mọi tật mọi lành 天 理 良心 、 到处 通行

luò / lào / là pò fāng zhī qióngrén kǔ bǎo hàn bùzhī è hàn jī

39 Ăn nhạt mới biết thương mèo 落 魄 方 知 穷人 苦 ; 饱 汉 不知 饿 汉 饥

jìrénlíxià

40 Ăn nhờ ở đậu 寄人篱下

xiāshuō bā dào xiàng bì xū zào

) Ăn ốc nói mò; nhắm mắt nói mò 瞎说 八 道 ; 向 壁 虚 造

chī liǎo / le bàozi dǎn

42 Ăn phải gan báo (hùm) 吃 了 豹子 胆
shí guǒ bú / bù wàng zhòng / zhǒng shù rén

43 Ăn quả nhớ kẻ trồng cây 食 果 不 忘 种 树 人

xìnkǒukāihé xìn kǒu cí huáng húshuōbādào

44 Ăn quàng nói bậy, ăn nói lung tung 信口开河 ; 信 口 雌 黄 ; 胡说八道

jǐn yī yù shí

45 Ăn sung mặc sướng 锦 衣 玉 食

qūdǎchéngzhāo

46 Ăn vụng đổ vạ cho mèo, vu oan giá họa 屈打成招

shājīqúluǎn shā jī qǔ dàn

47 Ăn xổi ở thì , mổ gà lấy trứng 杀鸡取卵 ; 杀 鸡 取 蛋

huà jīng sān zhāngzuǐ cháng / zhǎng chóng yě cháng / zhǎng tuǐ

48 Ba bà chín chuyện; tam sao thất bản 话 经 三 张嘴 , 长 虫 也 长 腿
yuǎn qīn bùrú jìnlín

49 Bà con xa không bằng láng giềng gần; Bán anh em xa mua láng giềng gần 远 亲 不如 近邻

sāntóuliùbì

50 Ba đầu sáu tay 三头六臂
Thầy bói xem voi

sān tóu duì àn sān miàn yī cí

51 Ba mặt một lời 三 头 对 案 ; 三 面 一 词

bié / biè yán zhī guò / guo zǎo

52 Ba mươi chưa phải là tết 别 言 之 过 早

sānshí liù jì cè zǒu wèi / wéi shàng jì cè

53 Ba mươi sáu kế, kế chuồn là hơn 三十 六 计 ( 策 ) , 走 为 上 计 ( 策 )

dài / dà tiān bái rì qīng tiān bái rì guāng tiān huà rì

54 Ban ngày ban mặt 大 天 白 日 ; 青 天 白 日 ; 光 天 化 日
mài rénqíng

55 Ban ơn lấy lòng 卖 人情

bànxìnbànyí

56 Bán tín bán nghi 半信半疑

pí ròu shēngyá

57 Bán trôn nuôi miệng 皮 肉 生涯

mài tiān bú / bù lì qì

58 Bán trời không văn tự 卖 天 不 立 契

mài qī diǎn ér

59 Bán vợ đợ con 卖 妻 典 儿

fùshuǐnánshōu

60 Bát nước đổ đi khó lấy lại 覆水难收

bā gān zǐ dǎ / dá bú / bù zháo / zhe / zhuó
61 Bắn đại bác cũng không tới 八 竿 子 打 不 着

màohéshénlí

62 Bằng mặt không bằng lòng 貌合神离

jiǎotàliǎngzhīchuán shuāngshǒu zhuā yú

63 Bắt cá hai tay 脚踏两只船 ; 双手 抓 鱼

chuī shā zuō / zuò fàn

64 Bắt cóc bỏ đĩa 炊 沙 作 饭

gǒu yǎo hàozi

65 Bắt chó đi cày, 狗 咬 耗子

máquè suī xiǎo wǔzàng jùquán chèng tuó suī xiǎo yā qiān jīn

66 Bé dé hạt tiêu 麻雀 虽 小 , 五脏 俱全 ; 秤 砣 虽 小 压 千 斤

xiǎoshí bú / bù jiào / jiāo dài / dà shí bùxiào
67 Bé không vin, cả gẫy cành 小时 不 教 、 大 时 不肖

duìzhèngxiàyào

68 Bệnh nào thuốc nấy 对症下药

zhījǐzhībǐ bǎizhànbǎishèng bǎi zhàn bú / bù dài

69 Biết người biết ta, trăm trận trăm thắng 知己知彼 、 百战百胜 ( 百 战 不 殆 )

zhī wú bú / bù yán yán wú bú / bù jìn / jǐn

70 Biết thì thưa thốt, không biết dựa cột mà nghe 知 无 不 言 , 言 无 不 尽

huǐ búdàng chū jì yǒu jīn rì hébì dāngchu

71 Biết vậy chẳng làm 悔 不当 初 ; 既 有 今 日 , 何必 当初

jiù píng zhuāng xīn jiǔ

72 Bình cũ rượu mới 旧 瓶 装 新 酒

gāozhěnwúyōu xiù shǒu bàng guān / guàn

73 Bình chân như vại, khoanh tay đứng nhìn 高枕无忧 , 袖 手 傍 观
bǎilǐtiāoyī

74 Bó đũa chọn cột cờ 百里挑一 ;

xǐng / shěng shí jiǎn chuān

75 Bóp mồm bóp miệng 省 食 俭 穿
Đầu voi đuôi chuột

zhào fāng zǐ zhuāyào

76 Bốc thuốc theo đơn 照 方 子 抓药

chuīmáoqiúcī

77 Bới bèo ra bọ, bới lông tìm vết 吹毛求疵

nòng jià / jiǎ chéngzhēn

78 Bỡn quá hóa thật 弄 假 成真

zìyánzìyǔ zì shuō zì huà

79 Bụng bảo dạ 自言自语 ; 自 说 自 话
wúdòngyúzhōng

80 Bụng cứ rốn (lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân) 无动于衷

zéwúpángdài zì zuō / zuò zì shòu zuòfǎ zì bì

81 Bụng làm dạ chịu 责无旁贷 ; 自 作 自 受 ; 作法 自 毙

yī dùzi huài

82 Bụng thối như cứt 一 肚子 坏

jiā miào bú / bù líng

83 Bụt chùa nhà không thiêng 家 庙 不 灵

xī mò rú jīn

84 Bút sa gà chết 惜 墨 如 金

yī jī liǎng bǎo

85 Bữa đói bữa no 一 饥 两 饱
sān tiān dǎyú liǎng tiān shài wǎng

86 Bữa đực bữa cái 三 天 打鱼 两 天 晒 网

géqiángyóu,ěr

87 Bức vách có tai (bờ tường có mắt) 隔墙有耳

bú / bù tīng lǎorén yán chīkuī zài yǎn qián

88 Cá không ăn muối cá ươn 不 听 老人 言 、 吃亏 在 眼 前

sǐ bú / bù gǎi huǐ

89 Cà cuống chết đến đít còn cay 死 不 改 悔

dài / dà yú chī xiǎo yú ruòròuqiángshí

90 Cá lớn nuốt cá bé 大 鱼 吃 小 鱼 ; 弱肉强食

nànxiōngnàndì yīqiūzhīhé

91 Cá mè một lứa 难兄难弟 ( 一丘之貉 )

yú yóu fǔ zhōng / zhòng
92 Cá nằm trên thớt 鱼 游 釜 中

yīpùshíhán

93 Cả thèm chóng chán 一暴十寒

qiǎngcíduólǐ zhī / zhǐ xǔ zhōu guān fànghuǒ bùxǔ bǎixìng diǎn dēng

^ Cả vú lấp miệng em; Gái đĩ già mồm, Cái chày cãi cối 强词夺理 ; 只 许 州 官 放火 , 不许 百姓 点 灯

qiānlǐ yīnyuán yīxiàn qiān

95 Cái duyên cái số nó vồ lấy nhau 千里 姻缘 一线 牵

zhǐ bāo bú / bù zhù zhēn

96 Cái kim trong bọc lâu ngày cũng lòi ra 纸 包 不 住 针

jízhōngshēngzhì

97 Cái khó ló cái khôn 急中生智

fǎnlǎohuántóng
98 Cải lão hoàn đồng 返老还童
dé chóng / zhòng yú mào

99 Cái nết đánh chết cái đẹp 德 重 于 貌

dài / dà chǎo dài / dà nào jù sòng fēnyún

100 Cãi nhau như mổ bò 大 吵 大 闹 ; 聚 讼 纷纭
Bắt cá hai tay

qiānlǐ zhī dī kuì yú yǐ xué

101 Cái sảy nảy cái ung 千里 之 堤 、 溃 于 蚁 穴

gǎixiéguīzhèng

102 Cải tà quy chính 改邪归正

qǐ sǐ huí shēng

103 Cải tử hoàn sinh 起 死 回 生

bái lóng yú fú / fù

104 Cải trang vi hành 白 龙 鱼 服
bǎo dāo bú / bù lǎo lǎo dāng / dàng yì zhuàng

105 Càng già càng dẻo càng dai 宝 刀 不 老 ; 老 当 益 壮

hú sǐ shǒu qiū shù gāo qiān zhàng yèluòguīgēn

106 Cáo chết ba năm quay đầu về núi 狐 死 首 丘 ; 树 高 千 丈 , 叶落归根

hújiǎhǔwēi

107 Cáo đội lốt hổ, cáo mượn oai hùm 狐假虎威

gāo bú / bù chéng dī bú / bù jiù

108 Cao không với tới, thấp không bằng lòng 高 不 成 低 不 就

fūyǎn liǎoshì

109 Cày chùi bừa bãi 敷衍 了事

bú / bù hēng bú / bù yán bú / bù hēng bú / bù hā

110 Cạy răng không nói một lời 不 哼 不 言 ; 不 哼 不 哈
zhǎng píng huá / huà xiàn

111 Cầm cân nẩy mực 掌 枰 划 线

shí ná bā wěn shí ná jiǔ wěn

112 Cầm chắc trong tay 十 拿 八 稳 ; 十 拿 九 稳

jìnruòhánchán

113 Câm như hến 噤若寒蝉

yǒubèiwúhuàn

114 Cẩn tắc vô áy náy 有备无患

déxīnyìngshǒu

115 Cầu được ước thấy 得心应手

qiú rén bùrú qiú jǐ

116 Cầu người không bằng cầu mình 求 人 不如 求 己

shù gāo yǐng dài / dà
117 Cây cao, bóng cả 树 高 影 大

mù yǒu běn shuǐ yǒu yuán

118 Cây có cội, nước có nguồn 木 有 本 , 水 有 源

shù yù jìng ér fēng bú / bù zhǐ

119 Cây muốn lặng mà gió chẳng ngừng 树 欲 静 而 风 不 止

zhēn jīn bú / bù pà huǒ liàn shēn zhèng / zhēng bú / bù pà yǐngzi xié

120 Cây ngay không sợ chết đứng 真 金 不 怕 火 炼 ; 身 正 不 怕 影子 斜

bìng jí luàn tóu yī

121 Có bệnh mới lo tìm thầy 病 急 乱 投 医

qiǎo fù nàn / nán wèi / wéi wú mǐ zhī chuī

122 Có bột mới gột nên hồ 巧 妇 难 为 无 米 之 炊

yǒu nǐ bú / bù duō mò / méi nǐ bú / bù shǎo / shào
123 Có cô thì chợ cũng đông, cô đi lấy chồng thì chợ cũng vui. 有 你 不 多 、 没 你 不 少

tiě chǔ mò / mó chéng zhēn

124 Có công mài sắt có ngày nên kim 铁 杵 (chǔ ) 磨 成 针

chāchìnánfēi

125 Có chạy đằng trời 插翅难飞

gōng dào zìrán chéng yǒu zhì jìng chéng

126 Có chí thì nên 功 到 自然 成 ; 有 志 竞 成

yǒu tiáo yǒulǐ yǒu tóu yǒu wěi yǒu bǎn yǒu yǎn

127 Có đầu có đuôi, có ngành có ngọn 有 条 有理 、 有 头 有 尾 、 有 板 有 眼 ;

lǐshàngwǎnglái

128 Có đi có lại mới toại lòng nhau 礼尚往来

gǎn zuò gǎn dāng / dàng yǒu zhòng / zhǒng fàn liào yǒu dǎn dào àn

129 Có gan ăn cắp, có gan chịu đòn 敢 做 敢 当 ; 有 种 犯 料 、 有 胆 到 案
chūn huā qiū shí yī fèn / fēn gēng tián yī fèn / fēn shōuhuò

130 Có làm thì mới có ăn, không dưng ai dễ đem phần đến cho. 春 花 秋 实 ; 一 分 耕 田 、 一 分 收获

yǒu yǎn wú zhū yǒu yǎn bú / bù shí tàishān

ƒ Có mắt như mù; có mắt không tròng 有 眼 无 珠 、 有 眼 不 识 泰山

xǐ xīn yàn jiù

132 Có mới nới cũ, có trăng quên đèn 喜 新 厌 旧

bú / bù yǎng ér bùzhī fùmǔ ēn

133 Có nuôi con mới biết lòng cha mẹ 不 养 儿 不知 父母 恩

rú rén yìn / yǐn shuǐ lěngnuǎn zì zhī

134 Có ở trong chăn mới biết chăn có rận 如 人 饮 水 , 冷暖 自 知

yǒu fú tóng xiǎng yǒu nàn / nán tóng dāng / dàng

135 Có phúc cùng hưởng, có họa cùng chịu 有 福 同 享 , 有 难 同 当
zuò zéixīn xū tánhǔsèbiàn

136 Có tật giật mình 做 贼心 虚 ; 谈虎色变

qiǎo fù nàn / nán wèi / wéi wú mǐ chuī

137 Có tích mới dịch nên tuồng, có bột mới gột nên hồ 巧 妇 难 为 无 米 炊

qián néng gōutōng shén qián dài / dà mǎi qián èr pào / bāo

138 Có tiền mua tiên cũng được 钱 能 沟通 神 ; 钱 大 买 钱 二 炮

yǒumíng wú shí

139 Có tiếng không có miếng 有名 无 实

yī shí zú fāng néng mǎi guǐ tuīmò

140 Có thực mới vực được đạo 衣 食 足 方 能 买 鬼 推磨

dōng shī xiào pín

141 Cóc đi guốc, khỉ đeo hoa 东 施 效 颦

là háma xiǎng chī tiāné ròu
142 Cóc ghẻ mà đòi ăn thịt thiên nga 瘌 蛤蟆 想 吃 天鹅 肉

bùzhī tiāngāodìhòu gǒudǎnbāotiān mùkōngyíqiè wúfǎwútiān

143 Coi trời bằng vung 不知 天高地厚 ; 狗胆包天 ; 目空一切 ; 无法无天

háizi kū liǎo / le bào gěi / jǐ tā niáng

144 Con có khóc mẹ mới cho bú 孩子 哭 了 , 抱 给 他 娘

jiějiě bú / bù jià dānge liǎo / le mèimei

145 Con chị chưa đi, con dì nó lỡ 姐姐 不 嫁 , 耽搁 了 妹妹
Treo đầu dê bán thịt chó

hòu làng tuī qián làng

146 Con chị nó đi, con dì nó lớn (tre già măng mọc) 后 浪 推 前 浪

pí zhī bú / bù cún máo jiāng / jiàng yān fù

147 Còn da lông mọc, còn chồi nảy cây 皮 之 不 存 , 毛 将 焉 附

nǚ dài / dà bú / bù zhōng / zhòng liú
148 Con gái lớn trong nhà như quà bom nổ chậm 女 大 不 中 留

rěnwúkěrěn

149 Con giun xéo mãi cũng quằn 忍无可忍

ér dài / dà bú / bù yóu niáng

150 Con khôn cha mẹ nào răng (?) 儿 大 不 由 娘

ér bú / bù xián mǔ chǒu gǒu bú / bù xián jiā pín

151 Con không chê cha mẹ khó, chó không chê chủ nghèo 儿 不 嫌 母 丑 , 狗 不 嫌 家 贫

sǐ mǎ dāng / dàng zuō / zuò huó mǎ yī

152 Còn nước còn tát 死 马 当 作 活 马 医

wàn biàn bú / bù lí qí zōng

153 Con nhà tông không giống lông cũng giống cánh 万 变 不 离 其 宗

wáng sūn gōngzǐ gōngzǐ gē ér
154 Con ông cháu cha 王 孙 公子 ( 公子 哥 儿 )

hàiqúnzhīmǎ yī tiáo yú xīng liǎo / le yī guō tāng

155 Con sâu làm rầu nồi canh 害群之马 ; 一 条 鱼 腥 了 一 锅 汤

kāi mén yī dào rèn zéi zuō / zuò fù yǐnlángrùshì

156 Cõng rắn cắn gà nhà 开 门 揖 盗 ; 认 贼 作 父 ; 引狼入室

bēi / bèi shé hài jiā jī zhāo xiàng tà zǔ fén

157 Cõng rắn cắn gà nhà, rước voi về giày mả tổ 背 蛇 害 家 鸡 、 招 象 踏 祖 坟

niú sǐ liú pí rén sǐ liú míng

158 Cọp chết để da, người ta chết để tiếng 牛 死 留 皮 、 人 死 留 名

xīn láo rì zhuō

159 Cố đấm ăn xôi 心 劳 日 拙

huǒzhōngqǔlì

160 Cốc mò cò xơi (mình làm người hưởng) 火中取栗
gōng chéngmíng suì

161 Công thành danh toại 功 成名 遂

bá liǎo / le luóbo dìpí kuān / kuāi

162 Cốt đươc việc mình 拔 了 萝卜 地皮 宽

yīshízhùxíng

163 Cơm áo gạo tiền 衣食住行

jī jiào yǒu zǎowǎn tiānliàng yīqǐ liàng

164 Cơm có bữa, chợ có chiều 鸡 叫 有 早晚 , 天亮 一起 亮

pào / bāo fēng pēng lóng

165 Cơm gà cá gỏi 炮 风 烹 龙

chī yìng bú / bù chī ruǎn jìng jiǔ bú / bù chī chī fá jiǔ

¦ Cơm không ăn, đòi ăn cứt; nhẹ không ưa,ưa nặng 吃 硬 不 吃 软 ; 敬 酒 不 吃 吃 罚 酒 ;
zuò chī shān kong / kòng / kōng

167 Của đầy kho, không lo cũng hết 座 吃 山 空

qiānlǐ sòng é máo lǐ qīng qíngyì chóng / zhòng

¨ Của ít lòng nhiều; lễ mọn lòng thành 千里 送 鹅 毛 ; 礼 轻 情意 重

qiānlǐ sòng é máo

169 Của một đồng, công một nén 千里 送 娥 毛

jiè huā xiàn fó kāng tārén zhī kǎi

170 Của người phúc ta (mượn hoa cúng phật) 借 花 献 佛 ; 慷 他人 之 慨

piányi mò / méi hǎo / hào huò

171 Của rẻ là của ôi, của đầy nồi là của chẳng ngon 便宜 没 好 货

bèirùbèichū

172 Của thiên trả địa 悖入悖出

lǐqūcíqióng
173 Cùng đường đuối lý 理屈词穷

gōngjìng bùrú cóng mìng

174 Cung kính không bằng tuân lệnh 恭敬 不如 从 命

yī xiào liǎo / le zhī yī xiào liǎoshì

175 Cười chừ cho qua chuyện 一 笑 了 之 ; 一 笑 了事
Mất bò mới lo làm chuồng

jī duō bú / bù xiàdàn

176 Cha chung không ai khóc 鸡 多 不 下蛋

lóng shēng jiǔ zhòng / zhǒng zhǒngzhǒng gèbié

177 Cha mẹ sinh con trời sinh tính 龙 生 九 种 ( 种种 个别 )

yǒu qí fù bì yǒu qí zǐ

178 Cha nào con ấy 有 其 父 必 有 其 子

yī mò / mài xiāngchuán
179 Cha truyền con nối 一 脉 相传

bàotóushǔcuàn

180 Chạy bán sống bán chết 抱头鼠窜

dōng bèn / bēn xī pǎo

181 Chạy đôn chạy đáo; chạy ngược chạy xuôi 东 奔 西 跑

chǔ cái jìn yòng

182 Chảy máu chất xám 楚 材 晋 用

zuò guān / guàn chéng bài

183 Cháy nhà hàng xóm bình chân như vại 坐 观 成 败

tú qióng bǐ shǒu jiàn shuǐluòshíchū

184 Cháy nhà ra mặt chuột 图 穷 匕 手 见 ; 水落石出

bàotóushǔcuàn
185 Chạy như ma đuổi, chạy ba chân bốn cẳng 抱头鼠窜

zài jié nàn / nán táo xiá lù xiāngféng

º Chạy trời không khỏi nắng; 在 劫 难 逃 ; 狭 路 相逢

bǎiwúyīshī

187 Chắc như đinh đóng cột 百无一失

bú / bù shí lú shān zhēn miàn mù

188 Chẳng biết đầu cua tai nheo ra sao 不 识 庐 山 真 面 目

lùsǐshuíshǒu

189 Chẳng biết mèo nào cắn mỉu nào 鹿死谁手

xún guī dǎo jǔ

190 Chân chỉ hạt bột 循 规 蹈 矩

diēdiēzhuàngzhuàng

191 Chân đăm đá chân chiêu 跌跌撞撞
fēngchén wèi dǎn xīn lái zhà dào

192 Chân ướt chân ráo 风尘 未 掸 ; 新 来 乍 到

yǐ táng dāng / dàng chē

193 Châu chấu đá xe 以 螳 当 车

yī fó chū shì èr fó shēng tiān

 Chết đi sống lại;một sống hai chết 一 佛 出 世 , 二 佛 升 天

sǐ wú zàng shēn zhī dì / de

195 Chết không chỗ chôn thây 死 无 葬 身 之 地

kǔkǒupóxīn

196 Chỉ bảo hết nước hết cái (tận tình khuyên bảo) 苦口婆心

bēishuǐchēxīn

197 Chỉ buộc chân voi, muối bỏ biển, 杯水车薪
zhǐsāngmàhuái

198 Chỉ chó mắng mèo, nói bóng nói gió 指桑骂槐

fēng zhōng / zhòng zhī zhú

199 Chỉ mành treo chuông, ngàn cân treo sợi tóc 风 中 之 烛

èr yī tiān zuō / zuò wǔ

200 Chia đôi mỗi bên một nửa 二 一 添 作 五

rénwéi cái sǐ niǎo wèi / wéi shí wáng

201 Chim khôn chết miếng mồi ngon 人为 财 死 , 鸟 为 食 亡

liáng qín zé mù xián zhě zé zhǔ

202 Chim khôn chọn cành mà đậu 良 禽 择 木 ; 贤 者 择 主

zhòngkǒunántiáo jiàn rén jiàn zhì

203 Chín người mười ý 众口难调 ; 见 人 见 智

guò / guo yóu bú / bù jí
204 Chín quá hóa nẫu 过 犹 不 及

rènláorènyuàn

205 Chịu thương chịu khó 任劳任怨

sān sī ér hòu xíng / háng

206 Chó ba khoanh mới nằm, người ba năm mới nói 三 思 而 后 行

gǒu yǎo pò yī rén wū lòu yòu zāo liányè yǔ

207 Chó cắn áo rách 狗 咬 破 衣 人 ; 屋 漏 又 遭 连夜 雨

yǎo rén dì / de / dí gǒu bú / bù lù / lòu chǐ

208 Chó cắn thì không kêu 咬 人 的 狗 不 露 齿

gǒuzhàngrénshì

209 Chó cậy gần nhà, gà cậy gần chuồng (chó cậy thế chủ) 狗仗人势

tiě shù kāihuā bái rì jiàn guǐ
Ò Chó có váy lĩnh; chạch đẻ ngọn đa 铁 树 开花 ; 白 日 见 鬼

gǒujítiàoqiáng

211 Chó cùng dứt giậu, tức nước vỡ bờ 狗急跳墙

ě / è / wù quǎn shāng jìnlín

212 Chó dữ mất láng giềng 恶 犬 伤 近邻

wàn biàn bú / bù lí qí zōng

213 Chó đen giữ mực; đánh chết cái nết không chừa 万 变 不 离 其 宗

xiā gǒu pèng shàng sǐ lǎoshǔ

214 Chó ngáp phải ruồi 瞎 狗 碰 上 死 老鼠

sànjiāzhīquǎn gǒu

215 Chó nhà có đám 丧家之犬 ( 狗 )

fū chàng fù suí

216 Chồng tung vợ hứng, phu xướng vụ tùy 夫 唱 妇 随
yùn chái huí lín

217 Chở củi về rừng 运 柴 回 林

yuǎn shuǐ jiě bùliǎo jìn kě

218 Chờ được vạ má đã sưng 远 水 解 不了 近 渴

mò jiàn làng dài / dà sōng lǔ jiǎng

219 Chớ thấy sóng cả mà ngã tay trèo 莫 见 浪 大 松 橹 桨 (lujiang)

yóushǒuhòuxián

220 Chơi bời lêu lổng, du thủ du thực 游手好闲

yánghǔyíhuàn

221 Chơi với chó, chó liếm mặt (nuôi ong tay áo) 养虎遗患

biǎomiàn yī tào bèihòu yī tào

222 Chú khi ni, mi khi khác 表面 一 套 、 背后 一 套
zuō / zuò jiǎn zì fù

223 Chui đầu vào rọ, tự trói mình 作 茧 自 缚

zhòng kǒu yī cí bǎi kǒu mò biàn

224 Chúng khẩu đồng từ, ông sư cũng chết 众 口 一 词 、 百 口 莫 辩

ruò huǒ shāo shēn wán huǒ zìfén

225 Chuốc vạ vào thân, chơi dao có ngày đứt tay 若 火 烧 身 ; 玩 火 自焚

rùmùtúqióng

226 Chuột chạy cùng sao 日暮途穷

wǔshí bù xiào bǎi bù

227 Chuột chù chê khỉ rằng hôi 五十 步 笑 百 步

shǔ xiàn mǐ gāng zhèngzhòngxiàhuái

228 Chuột sa chĩnh gạo 鼠 陷 米 缸 ; 正中下怀

xiǎo tí dài / dà zuō / zuò
229 Chuyện bé xé ra to 小 题 大 作

yǒu bízi yǒu yǎn

230 Chuyện bịa như thật 有 鼻子 有 眼

tán xiào fēng shēng

231 Chuyện giòn như pháo rang 谈 笑 风 生

lǔ yú hài shǐ

232 Chữ tác đánh chữ tộ 鲁 鱼 亥 豕

bú / bù gōng zì pò

233 Chưa cưa đã đổ; chưa đánh đã bại 不 攻 自 破

wèi jìn shān mén jiù xiǎng dāng / dàng fāng zhàng

234 Chưa đỗ ông nghè, đã đe hàng tổng 未 进 山 门 , 就 想 当 方 丈

wèisuō bú / bù qián
235 Chưa gì đã co vòi 畏缩 不 前

wèilǎoxiānshuāi

236 Chưa già đã yếu 未老先衰

wèi xué pá jiù xué zǒu

237 Chưa học bò đã lo học chạy 未 学 爬 、 就 学 走

shēnyín wèi zhǐ wàng liáng yī

238 Chưa khỏi rên đã quên thầy thuốc 呻吟 未 止 忘 良 医

fó shēn wèi sù sù fó zuò qīngzhòng dàozhì

239 Chưa nặn bụt đã nặn bệ 佛 身 未 塑 塑 佛 座 ; 轻重 倒置

240 Chưa nóng nước đã đỏ gọng

bújiàn guāncai bú / bù luò / lào / là lèi

241 Chưa thấy quan tài chưa nhỏ lệ 不见 棺材 不 落 泪

mà dàjiē
242 Chửi như mất gà 骂 大街

pòkǒudàmà

243 Chửi như tát nước 破口大骂

fùzhūdōngliú hǎidǐlāoyuè hǎidǐlāozhēn

244 Dã tràng xe cát, công dã tràng, mò trăng đáy biển 付诸东流 ; 海底捞月 、 海底捞针

rǒng yán fán yǔ kōnghuà liánpiān

245 Dài dòng văn tự 冗 言 繁 语 ; 空话 连篇 ;

fēng lǐ lái yǔ lǐ qù

246 Dãi nắng dầm mưa 风 里 来 , 雨 里 去

rèn rú è zhì

247 Dai như đỉa đói 韧 如 饿 蛭

míngzhèngyánshùn
248 Danh chính ngôn thuận 名正言顺

míng bú / bù zhèng / zhēng yán bú / bù shùn

249 Danh không chính, ngôn không thuận 名 不 正 , 言 不 顺

shuǐ gāo màn búguò chuán

250 Dao sắc không gọt được chuôi 水 高 漫 不过 船

jiào / jiāo fù chū lái jiào / jiāo ér yīng hái

251 Dạy con từ thửa còn thơ, dạy vợ từ thủa bơ vơ mới về 教 妇 初 来 , 教 儿 婴 孩

dōnglāxīchě jiéwàishēngzhī

252 Dây cà ra dây muống 东拉西扯 ; 节外生枝

yī gè nǚxù bàn gèr

253 Dể là khách (dâu là con, dể là khách). 一 个 女婿 半 个儿

bìzhòngjiùqing

254 Dễ làm khó bỏ 避重就轻
yǔ rén fāngbiàn zìjǐ fāngbiàn

255 Dễ người,dễ ta 与 人 方便 , 自己 方便

bú / bù fèi chuīhuīzhīlì

256 Dễ như bỡn, dễ như chơi 不 费 吹灰之力

yì rú fǎn zhǎng

257 Dễ như trở bàn tay 易 如 反 掌

yǔ shì wú zhēng

258 Dĩ hòa vi quý 与 世 无 争

jiāng hǎi yī liàng / liáng rénxīn mò cè

259 Dò sông dò bể dễ dò, nào ai lấy thước mà đo lòng người 江 海 一 量 、 人心 莫 测

yīqiàobùtōng

260 Dốt đặc cán mai 一窍不通
kū xiào bú / bù dé / de / děi

261 Dở khóc dở cười 哭 笑 不 得

bùlúnbùlèi

262 Dở ông dở thằng, ngô không ra ngô, khoai không ta khoai 不伦不类

jiù rén yī mìng shèng zào qī jí fú tú

263 Dù xây bẩy đợt phù đồ, không bằng làm phúc cứu cho một người (ca dao) 救 人 一 命 , 胜 造 七 级 浮 屠

yù sù bú / bù dá

264 Dục tốc bất đạt; nhanh nhảu đoảng 欲 速 不 达

fēng mǎ niú bú / bù xiāng / xiàng jí

265 Dùi đục chấm mắm tôm 风 马 牛 不 相 及

duōchóushàngǎn

266 Đa sầu đa cảm 多愁善感
duōcáiduōyì duō néng duō yì

267 Đa tài đa nghệ 多才多艺 ; 多 能 多 艺

sòng fó sòng dào xītiān

268 Đã thương thì thương cho trót 送 佛 送 到 西天

yī bú / bù zuò èr bùxiū

269 Đã trót thì phải trét, làm thì làm cho trót 一 不 做 , 二 不休

shā lǐ táojīn

270 Đãi cát tìm vàng 沙 里 淘金

duìniútánqín

271 Đàn gảy tai trâu, vịt nghe sấm,… 对牛弹琴

biān hù jié hǎi chuī shā zuō / zuò fàn

272 Đan gầu tát biển 编 戽 竭 海 ; 炊 沙 作 饭

jǐng lǐ dǎ / dá shuǐ wǎng hé lǐ dǎo / dào
273 Đánh bùn sang ao 井 里 打 水 , 往 河 里 倒

běnxìng nàn / nán yí

274 Đánh chểt cái nết không chừa 本性 难 移

jiāngshān yì gǎi běnxìng nàn / nán yí

275 Đánh chết cái nết không chừa 江山 易 改 、 本性 难 移

dǎ / dá gǒu qī zhǔ

276 Đánh chó khinh chủ 打 狗 欺 主

xiān fā / fà zhì rén

277 Đánh đòn phủ đầu 先 发 制 人

làngzǐ huí tóu jīn bú / bù huàn

278 Đánh kẻ chạy đi, không ai đánh kẻ chạy lại 浪子 回 头 金 不 换

chú ě / è / wù wù jìn / jǐn dǎluòshuǐgǒu
279 Đánh rắn giập đầu 除 恶 务 尽 ; 打落水狗

kān / kàn shǐ wú zhōng bùliǎoliǎozhī

280 Đánh trống bỏ dùi 看 始 无 终 ; 不了了之

dǎ / dá tuì táng gǔ

281 Đánh trống lảng 打 退 堂 鼓

qián pú hòujì

282 Đào ngã mận thay 前 仆 后继

wù yǐ xī wèi / wéi guì

283 Đắt ra quế, ế ra củi 物 以 稀 为 贵

bān chún dì shé bānnòngshìfēi liǎng miàn sān dāo

284 Đâm bị thóc, chọc bị gạo 搬 唇 递 舌 ; 搬弄是非 ; 两 面 三 刀

jiāng / jiàng cuò jiù cuò qíhǔnánxià yī bú / bù zuò èr bùxiū

285 Đâm lao phải theo lao 将 错 就 错 ( 骑虎难下 ); 一 不 做 , 二 不休
jiàn zài xián shàng

286 Đâm lao thì phải theo lao 箭 在 弦 上

suí xiāng rù xiāng

287 Đất lề quê thói 随 乡 入 乡

lèng tóu lèng nǎo

288 Đầu bò đầu bứu 愣 头 愣 脑

tóujī qǔ qiǎo

289 Đầu cơ trục lợi 投机 取 巧

jiētóu hàng / xiàng wěi

290 Đầu đường xó chợ 街头 巷 尾

tóng chuáng gòng zhěn

291 Đầu gối má kề 同 床 共 枕
méi lái méi qù

Ĥ Đầu mày cuối mắt; liếc mắt đưa tình 眉 来 眉 去

búlùn / bùlùn bú / bù lèi

293 Đầu Ngô mình Sở 不论 不 类

dài / dà fēng dài / dà làng

294 Đầu sóng ngọn gió 大 风 大 浪

yī mǎ dāng / dàng xiān

295 Đầu tàu gương mẫu 一 马 当 先

xīn xīnkǔ kǔ

296 Đầu tắt mặt tối 辛 辛苦 苦

jī líng gǒu suì

297 Đầu thừa đuôi thẹo 鸡 零 狗 碎

niú tóu mǎ miàn
298 Đầu trâu mặt ngựa 牛 头 马 面

liáng shàng jūnzǐ

299 Đầu trộm đuôi cướp 梁 上 君子

hǔtóushéwěi

300 Đầu voi đuôi chuột 虎头蛇尾

hǎo / hào lái hǎo / hào qù shàn shǐ shànzhōng

301 Đầu xuôi đuôi lọt 好 来 好 去 ( 善 始 善终 )

shānfēngdiǎnhuǒ

302 Đẩy chó bụi rậm 煽风点火

bùguǎn bùgù / búgù bùwénbùwèn

303 Đem con bỏ chợ 不管 不顾 ; 不闻不问

gè rén zì sào / sǎo mén qián xuě mò guǎn tā jiā wǎ shàng shuāng yī gè luóbo yī gè kēng ér
304 Đèn nhà ai nhà ấy rạng 各 人 自 扫 门 前 雪 , 莫 管 他 家 瓦 上 霜 ; 一 个 萝卜 一 个 坑 儿

zhù shì dào móu

305 Đẽo cày giữa đường 筑 室 道 谋

hēi gèng / gēng bànyè

IJ Đêm hôm khuya khoắtl; nửa đêm canh ba 黑 更 半夜

xǐ zhái wàng qī

307 Đi cày quên trâu, đi câu quên giỏ, cắt cỏ quên liềm 徙 宅 忘 妻

kàoshān chī shān kào shuǐ chī shuǐ

308 Đi đâu ăn mắm ngóe đó 靠山 吃 山 , 靠 水 吃 水

ruò yàorén bùzhī chúfēi jǐ mò wèi / wéi

309 Đi đêm lắm cũng có ngày gặp ma 若 要人 不知 除非 己 莫 为

wū hū āi zāi

310 Đi đời nhà ma 呜 乎 哀 哉
dòng zhú qí jiān

311 Đi guốc trong bụng, biết tỏng âm mưu 洞 烛 其 奸

jīng yī shì cháng / zhǎng yī zhì

312 Đi một ngày đàng, học một sàng khôn 经 一 事 长 一 智

gōng yù shàn qí shì bì xiān lì qí qì

313 Đi tát sắm gầu, đi câu sắm giỏ 工 欲 善 其 事 , 必 先 利 其 器

wùyǐlěijù

314 Đi với bụt mặc áo cà sa, đi với ma mặc áo giấy 物以类聚

dì / de líng rén jié

315 Địa linh nhân kiệt 地 灵 人 杰

rénjiān dìyù

316 Địa ngục trần gian 人间 地狱
rì liàng / liáng yú lù / lòu yè diǎn guā cōng

317 Đo lọ nước mắm, đếm củ dưa hành 日 量 鱼 露 、 夜 点 瓜 葱

tǐngérzǒuxiǎn

318 Đói ăn vụng, túng làm càn 铤而走险

rén qióng zhì bú / bù qióng

319 Đói cho sạch, rách cho thơm 人 穷 志 不 穷

jībùzéshí

320 Đói lòng sung chát cũng ăn 饥不择食

liǎng miàn sān dāo zuǐtián xīn kǔ

321 Đòn xóc hai đầu 两 面 三 刀 ; 嘴甜 心 苦

tónggāngòngkǔ

322 Đồng cam cộng khổ 同甘共苦

dǎcǎojīngshé
323 Động chà cá nhảy, đánh rắn động cỏ 打草惊蛇

rénshānrénhǎi

324 Đông như kiến cỏ 人山人海

tóng chuáng yì mèng

325 Đồng sàng dị mộng 同 床 异 梦

tóngxīn xiélì

326 Đồng tâm hiệp lực 同心 协力

qián rén chè tú mí liǎo / le hòu rén dì / de / dí yǎn

327 Đời cha ăn mặn đời con khát nước 前 人 撤 涂 迷 了 后 人 的 眼

wàngyǎnyùchuān

328 Đợi chờ mỏi mắt 望眼欲穿

làihámā xiǎng chī tiāné ròu
329 Đũa mốc đòi chòi mâm son 癞蛤蟆 想 吃 天鹅 肉

húnshuǐmōyú

330 Đục nước béo cò 浑水摸鱼

zuì yǒu yīng / yìng dé / de / děi

331 Đúng người đúng tội 罪 有 应 得

dé / de / děi fàngshǒu shí qiě fàngshǒu

332 Đuổi chẳng được, tha làm phúc 得 放手 时 且 放手

shǒu dāng / dàng zhí chòng / chōng

333 Đứng mũi chịu sào 首 当 直 冲

zuòlìbù’ān

334 Đứng ngồi không yên 坐立不安

chóng / zhòng zú érlì

335 Đứng như trời trồng 重 足 而立
gūzhùyīzhì

336 Được ăn cả ngã về không 孤注一掷

gè fù yíng kuī

337 Được ăn lỗ chịu 各 负 盈 亏

tān xiǎo shī dài / dà

Œ Được buổi giỗ, lỗ buổi cày; được lỗ hà, ra lỗ hổng 贪 小 失 大 ;

jī làn zuǐba yìng

œ Được cãi cùng, thua cãi cố; cãi sống cãi chết 鸡 烂 嘴巴 硬

yǒu yī lì bì yǒu yī bì

340 Được cái nọ hỏng cái kia 有 一 利 必 有 一 弊

dé / de / děi lǒng wàng shǔ dé / de / děi jì sī lú

341 Được con diếc, tiếc con rô 得 陇 望 蜀 ; 得 鲫 思 鲈
dé / de / děi cùn jìn chǐ

342 Được đằng chân lân đằng đầu 得 寸 进 尺

gùcǐshībǐ

343 Được đằng trôn, đằng x quạ mổ 顾此失彼

zìjǐ xīn huān biérén kǔnǎo

344 Được lòng ta, xót xa lòng người 自己 心 欢 、 别人 苦恼

débùchángshī

345 Được một mất mười 得不偿失

jīnzhāo yǒu jiǔ jīnzhāo zuì

346 Được ngày nào xào ngày ấy 今朝 有 酒 今朝 醉

dé / de / děi yī wàng shí zhè shān wàng zháo / zhe / zhuó nà shān gāo qímǎzhǎomǎ dé / de / děi lǒng wàng shǔ

347 Được voi đòi tiên 得 一 望 十 ; 这 山 望 着 那 山 高 ; 骑马找马 ; 得 陇 望 蜀
lù yáo zhī mǎlì rìjiǔ jiàn rénxīn

348 Đường dài biết sức ngựa, sống lâu biết lòng người 路 遥 知 马力 , 日久 见 人心

wāi mén xiédào

349 Đường ngang ngõ tắt 歪 门 邪道

yǒu zuǐ jiù yǒu lù

350 Đường ở mồm 有 嘴 就 有 路
Đàn gảy tai trâu

chángtúbáshè

351 Đường sá xa xôi 长途跋涉

shǒu pò shí liáng yào

352 Đứt tay hay thuốc 手 破 识 良 药

wěiqūqiúquán

353 Ép dạ cầu toàn 委曲求全
bìng cóng kǒu rù huò cóng kǒu chū

354 Ếch chết tại miệng 病 从 口 入 , 祸 从 口 出

féi dì / de / dí shòu dì / de / dí yī guō zhǔ

355 Ếch nào mà chẳng thịt 肥 的 瘦 的 一 锅 煮

tóngshìcāogē

356 Gà nhà bôi mặt đá nhau 同室操戈

qué jī zhī / zhǐ chī pán biān / bian gǔ

357 Gà què ăn quẩn cối xay 瘸 鸡 只 吃 磐 边 谷

gōngjī dài xiǎo jī

358 Gà trống nuôi con 公鸡 带 小 鸡

huáng tiān bú / bù fù kǔxīn rén

359 Gái có công chồng không phụ 皇 天 不 负 苦心 人

yīzhēnjiànxuě zhèng / zhēng zhōng / zhòng xià huài
360 Gãi đúng chỗ ngứa 一针见血 ; 正 中 下 坏

xiǎo èr guǎn dài / dà wáng

361 Gái góa lo việc triều đình “ 小 二 ” 管 “ 大 王 ”

jī zhuó yáng qīng

362 Gạn đục khơi trong 激 浊 扬 清

hù dǒu / dòu bǐ bà / bǎ ér cháng / zhǎng gēbo bǐ tuǐ cū

363 Gáo dài hơn chuôi 戽 斗 比 把 儿 长 ; 胳膊 比 腿 粗

yǐ lín wèi / wéi hè

364 Gắp lửa bỏ tay người 以 邻 为 壑 (hè);

suí yù ér ān

365 Gặp sao yên vậy 随 遇 而 安

chū yūní ér bú / bù rǎn
366 Gần bùn mà chẳng hôi tanh mùi bùn 出 淤泥 而 不 染

jìnshuǐlóutái xiān dé / de / děi yuè

367 Gần chùa được ăn oản (gần quan được ăn lộc) 近水楼台 先 得 月

fēngzhúcánnián

368 Gần đất xa trời 风烛残年

jìn zhū zhě chì jìn hēi zhě hēi

369 Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng 近 朱 者 赤 、 近 黑 者 黑

xīn fú / fù shǒu kěn

370 Gật đầu như bổ củi 心 服 首 肯

jiū xíng hú miàn

ų Gầy như que củi; gầy như hạc 鸠 形 鹄 面

yǐ qí rén zhī dào hái / huán zhì qí rén zhī shēn

372 Gậy ông đập lưng ông 以 其 人 之 道 , 还 治 其 人 之 身
pà shénme yǒu shénme

373 Ghét của nào trời trao của ấy 怕 什么 有 什么

kègǔ míng xīn

374 Ghi lòng tác dạ, khắc cốt ghi tâm 刻骨 铭 心

jiāng háishi lǎo dì / de / dí là

375 Gừng càng già càng cay 姜 还是 老 的 辣

qiánchēzhījiàn qián chē kě jiàn

376 Gương tày liếp (vết xe đổ) 前车之鉴 ; 前 车 可 鉴

pòjìngchóngyuán

377 Gương vỡ lại lành 破镜重圆

jiǔnángfàndài

378 Giá áo túi cơm 酒囊饭袋
zhuāng lóng zuō / zuò yǎ

379 Giả câm giả điếc 装 聋 作 哑

zhuāng lóng zuō / zuò yǎ

ż Giả đui giả điếc; giả câm giả điếc 装 聋 作 哑

shuǐ zhì qīng zé wú yú

Ž Già kén kẹn hom; nước quá trong không có cá 水 至 清 则 无 鱼

wùjíbìfǎn

382 Già néo đứt dây 物极必反

zhuāng fēng mài shǎ zhuāng lóng zuō / zuò chī

383 Giả ngây giả ngô 装 疯 卖 傻 ; 装 聋 作 痴

wàiqiángzhōnggān sèlìnèrěn

ƀ Già trái non hạt (già dái non hột); miệng hùm gan sứa;miệng cọp gan thỏ 外强中干 ; 色厉内荏

wúbìngshēnyín
385 Giả vờ giả vịt 无病呻吟

lǎoshǔ guò / guo jiē rénrén hǎn dǎ / dá

386 Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh 老鼠 过 街 、 人人 喊 打

qiān nù yú rén shuìbùzháo jué / jiào guài chuáng wāi

387 Giận cá chém thớt 迁 怒 于 人 ; 睡不着 觉 怪 床 歪

dōngpìnxīcòu wā ròu bǔ chuāng

388 Giật đầu cá, vá đầu tôm 东拼西凑 ; 挖 肉 补 疮

zàng / cáng tóu lù / lòu wěi húli wěiba yùgàimízhāng

389 Giấu đầu hở đuôi ( lòi đuôi) 藏 头 露 尾 ; 狐狸 尾巴 ; 欲盖弥彰

tóujǐngxiàshí qiáng dǎo / dào zhòngrén tuī

390 Giậu đổ bìm leo 投井下石 ; 墙 倒 众人 推

shǒu kǒu rú píng
391 Giấu như mèo giấu cứt 守 口 如 瓶

yùgàimízhāng

392 Giấu voi đụn rạ (giấu đầu hở đuôi) 欲盖弥彰

báizhǐhēizì

393 Giấy trắng mực đen 白纸黑字

bān qǐ shítóu dǎ / dá zìjǐ dì / de / dí jiǎo

Ɗ Gieo gió gặt bão; gieo nhân nào gặp quả ấy 搬 起 石头 打 自己 的 脚

zhòng / zhǒng guā dé / de / děi guā zhòng / zhǒng dòu dé / de / děi dòu

395 Gieo nhân nào, gặp quả ấy 种 瓜 得 瓜 、 种 豆 得 豆

gē jī yān yòng niú dāo

396 Giết gà cần gì dao mổ trâu 割 鸡 焉 用 牛 刀

shārényuèhuò

397 Giết người cướp của 杀人越货
cǎojiānrénmìng

398 Giết người như ngóe 草菅人命 (caojian renming)

fēng pài rénwù

399 Gió chiều nào che chiều ấy 风 派 人物

shǒuxiàliúqíng

400 Giơ cao đánh khẽ (thủ hạ lưu tình) 手下留情
Chó cùng dứt giậu

tì sǐguǐ

401 Giơ đầu chịu báng 替 死鬼

jìntuìliǎngnán jìn tuì wéi gǔ

402 Giở đi mắc núi, giở về mắc sông (tiến thoái lưỡng nan) 进退两难 ; 进 退 维 谷

bàntúérfèi

403 Giữa chừng bỏ cuộc 半途而废
shǒuzhūdàitù

404 Há miệng chờ sung, ôm cây đợi thỏ 守株待兔

chī rénjiā dì / de / dí zuǐ duǎn ná rénjiā dì / de / dí shǒu ruǎn yǒu kǒu nàn / nán yán yǒu kǒu nàn / nán fèn / fēn

405 Há miệng mắc quai 吃 人家 的 嘴 短 , 拿 人家 的 手 软 : 有 口 难 言 , 有 口 难 分 ;

bùyánéryù

406 Hai năm rõ mười 不言而喻

yī zì cháng / zhǎng shé zhèn

407 Hàng người rồng rắn 一 字 长 蛇 阵

yìqì yòngshì

408 Hành động theo cảm tính 意气 用事

sǔn bīng shé / zhé jiāng / jiàng

409 Hao binh tổn tướng 损 兵 折 将
shuòguǒjǐncún

410 Hạt gạo trên sàng 硕果仅存

shú néng shēng qiǎo

411 Hay làm khéo tay 熟 能 生 巧

qīng chū yú lán

412 Hậu sinh khả úy, con hơn cha, trò hơn thầy 青 出 于 蓝

shǔ dù jī cháng

413 Hẹp hòi thiển cận 鼠 肚 鸡 肠

zhī zǐ mò ruò fù

414 Hiểu con không ai bằng cha 知 子 莫 若 父

xūzhāngshēngshì

415 Hò voi bắn súng sậy, phô trương thanh thế 虚张声势

xiānhuā chā zài niúfèn shàng fó tóu zháo / zhe / zhuó fèn
416 Hoa lài cắm bãi phân trâu (gáo vàng múc nước giếng bùn) 鲜花 插 在 牛粪 上 ; 佛 头 着 粪

luò / lào / là huā yǒuyì liúshuǐ wúqíng

417 Hoa rơi hữu ý, nước chảy vô tình 落 花 有意 , 流水 无情

bùxuéwúshù

418 Học chả hay, cày chả biết 不学无术

xué shū bú / bù chéng xué jiàn bú / bù chéng

419 Học chữ không xong, học cày không nổi 学 书 不 成 , 学 剑 不 成

xué ér shí xí zhī

420 Học đi đôi với hành 学 而 时 习 之

jǔyīfǎnsān yī yú sān fǎn

421 Học một biết mười 举一反三 ; 一 隅 三 反

bógǔtōngjīng
422 Học sâu biết rộng 博古通今

sān rén xíng / háng bì yǒu wǒ shī

423 Học thầy không tày học bạn 三 人 行 , 必 有 我 师

cāpìgǔ

424 Hót cứt cho ai (làm việc người khác làm chưa xong còn xót lại) 擦屁股

hǔ dú bú / bù shí zǐ

425 Hổ dữ không ăn thịt con 虎 毒 不 食 子

xīn huí yì zhuàn / zhuǎn

426 Hồi tâm chuyển ý 心 回 意 转

gōu hún shè pò

427 Hồn xiêu phách lạc 勾 魂 摄 魄

tóutòng yī tóu jiǎo tòng yī jiǎo

Ƭ Hở đâu vít đấy; đau đâu trị đấy; ngứa đâu… 头痛 医 头 、 脚 痛 医 脚
dé / de / děi bú / bù bǔ shī débùchángshī

429 Hơn chẳng bỏ hao, lợi bất cập hại 得 不 补 失 ; 得不偿失

hé qíng hélǐ

430 Hợp tình hợp lý 合 情 合理

táolǐ bú / bù yán xià zì chéng qī

431 Hữu xạ tự nhiên hương 桃李 不 言 , 下 自 成 蹊

jìnruòhánchán

432 Im như thóc đổ bồ, câm như hến 噤若寒蝉

zhūmén jiǔ ròu chòu lù yǒu dòng sǐ gǔ

433 Kẻ ăn không hết, người lần chẳng ra 朱门 酒 肉 臭 , 路 有 冻 死 骨

Zhāng / zhāng gōng chī jiǔ lǐ gōng zuì liǔshù shàng zháo / zhe / zhuó dāo sāng shù shàng chūxuè

434 Kẻ ăn ốc, người đổ vỏ 张 公 吃 酒 李 公 醉 ; 柳树 上 着 刀 , 桑 树 上 出血
tiāoféijiǎnshòuq yī rén dé / de / děi dào jī quǎn

435 Kén cá chọn canh 挑肥拣瘦 ; 一 人 得 道 鸡 犬

qiángōngjìnqì qiān rì dǎ / dá chái yīrì shāo yǎng bīng qiān rì yòng zài yīshí

436 Kiếm củi ba năm đốt một giờ 前功尽弃 ; 千 日 打 柴 一日 烧 ; 养 兵 千 日 、 用 在 一时

fúyóu hàn dài / dà shù zì bú / bù liànglì

437 Kiến kiện củ khoai 蜉蝣 撼 大 树 ; 自 不 量力

jìng lǎo cí yòu

438 Kính già yêu trẻ 敬 老 慈 幼

jìng xián chóng / zhòng shì

439 Kính hiền trọng sĩ 敬 贤 重 士

huǒ zhōng / zhòng qū lì

440 Ky cóp cho cọp nó ăn 火 中 区 栗

bùshùzhīkè
441 Khách không mời mà đến 不速之客

nàn / nán yú shàng qīng tiān

442 Khó hơn lên trời 难 于 上 青 天

kǔ jìn / jǐn gān lái

443 Khổ tận cam lai 苦 尽 甘 来

cōngmíng yīshì hútu yīshí

444 Khôn ba năm dại một giờ 聪明 一世 糊涂 一时

shì shì yǒushù

445 Khôn đâu đến trẻ, khỏe đâu đến già 事 事 有数

néng zhě duō láo

446 Khôn làm cột cái, dại làm cột con 能 者 多 劳

cōngmíng fǎn bèi cōngmíng wù
447 Khôn lắm dại nhiều, hết khôn dồn đến dại 聪明 反 被 聪明 误

dú huì bùzhī zhòng zhì

448 Khôn lỏi không bằng giỏi đàn 独 慧 不知 众 智

fù wú sān dài xiǎng

449 Không ai giàu ba họ 富 无 三 代 享

bùzhī zhě bú / bù zuì

450 Không biết không có tội;vô sư vô sách quỷ thần bất trách 不知 者 不 罪

píng dì / de lóu tái

451 Không bột mà gột nên hồ; Nước lã mà gột nên hồ 平 地 楼 台

bùyìérfēi

452 Không cánh mà bay 不翼而飞

wúfēngbùqǐlàng

453 Không có lửa làm sao có khói 无风不起浪
shìshàng wú nàn / nán shì zhī / zhǐ pà méirén xīn

454 Không có việc gì khó, chỉ sợ lòng không bền 世上 无 难 事 、 只 怕 没人 心

gǎn yāzi shàng jià

455 Không chó bắt mèo ăn cứt ; bắt chó đi cày 赶 鸭子 上 架

bùgòngdàitiān

456 Không đội trời chung 不共戴天

bùzhébùkòu

457 Không hơn không kém, mười phân vẹn mười 不折不扣

bùláoérhuò

458 Không làm mà hưởng 不劳而获

wúyōuwúlǜ

459 Không lo không nghĩ 无忧无虑
wújiākěguī

460 Không nhà mà về 无家可归

bùjiǎsīsuǒ

461 Không phải nghĩ ngợi 不假思索

fēi / Fēi qīn fēi / Fēi gù

462 Không thân không thích 非 亲 非 故

wú shī bú / bù tōng

463 Không thầy đố mày làm nên 无 师 不 通

jīdàn lǐ zhǎo gǔtóu

464 Không ưa thì dưa có dòi 鸡蛋 里 找 骨头

yáoqínàhǎn

465 Khua chiêng gõ mõ 摇旗呐喊

yáo chún gǔ shé
466 Khua môi múa mép 摇 唇 鼓 舌

gū xíng / háng yǐ jiàn

467 Khư khư như ông giữ oản 孤 行 已 见

wù shàng qí lèi

468 Lá lành đùm lá rách 物 上 其 类

dāng / dàng miàn shì rén bèihòu shì guǐ

469 Lá mặt lá trái, một dạ hai lòng; mặt người dạ thú 当 面 是 人 , 背后 是 鬼

rén dì / de shēngshū rénshēng lù bú / bù shú

470 Lạ nước lạ cái 人 地 生疏 ; 人生 路 不 熟

zhuāngmózuòyàng

471 Làm bộ làm tịch 装模做样

chuí shǒu ér dé / de / děi
472 Làm chơi ăn thật 垂 手 而 得

wèirénzuòjià zhòngkǒunántiáo

473 Làm dâu trăm họ 为人作嫁 ( 众口难调 )

ài liǎo / le miàn pí é liǎo / le dùpí

474 Làm khách sạch ruột 碍 了 面 皮 , 娥 了 肚皮

yī láo yǒng yì

475 Làm một mẻ, khỏe suốt đời 一 劳 永 逸

wèirénzuòjià

476 Làm mướn không công, làm dâu trăm họ 为人作嫁

qīngtíngdiánshuǐ

477 Làm như gãi ghẻ; Chuồn chuồn chấm nước (hời hợt) 蜻蜓点水

bùtòngbùyǎng

478 Làm như gãi ngứa 不痛不痒
móyánggōng

479 Làm như lễ bà chúa Mường 磨洋工

hǎo / hào xīn bú / bù dé / de / děi hǎo / hào bào

480 Làm phúc phải tội 好 心 不 得 好 报

jiǎotàshídì

481 Làm ra làm, chơi ra chơi 脚踏实地

chūyángxiàng

482 Làm trò cười cho thiên hạ 出洋相

hǎo / hào dì / de / dí zuò piáo pò dì / de / dí zuò sháo wù jìn / jǐn qí yòng

483 Lành làm gáo, vỡ làm muôi 好 的 做 瓢 、 破 的 做 勺 ; 物 尽 其 用

yù qín gù zòng

484 Lạt mềm buộc chặt (thả ra để bắt) 欲 擒 故 纵
bú / bù dǎ / dá zì zhāo cǐ dì / de wú yín sān bǎi liǎng

ǥ Lạy ông tôi ở bụi này; chưa khảo đã xưng 不 打 自 招 ; 此 地 无 银 三 百 两

zhù shì dào móu

486 Lắm mối tối nằm không 筑 室 道 谋

héshang duō liǎo / le shān mén mò / méi guān

487 Lắm sãi không ai đóng cửa chùa 和尚 多 了 山 门 没 关

zhòngkǒunántiáo

488 Lắm thầy nhiều ma 众口难调

shí / dàn chén dàhǎi

489 Lặn mất tăm hơi, biệt tăm biệt tích 石 沉 大海

guǐguǐsuìsuì

490 Lấm la lấm lét, thậm thà thậm thụt 鬼鬼祟祟

yī ér zài zài ér sān

491 Lần này lần nữa; hết lần này đến lần khác 一 而 再 , 再 而 三

yí huā jiē mù làn yú chōngshù

492 Lập lờ đánh lận con đen 移 花 接 木 ; 滥 竽 充数

jià jī suí jī jià gǒu suí gǒu

493 Lấy chồng theo chồng 嫁 鸡 随 鸡 , 嫁 狗 随 狗

yǐ xiǎo rén zhī xīn dù / duó jūnzǐ zhī fù

494 Lấy dạ tiểu nhân đo lòng quân tử 以 小 人 之 心 , 度 君子 之 腹

yǐdúgōngdú

495 Lấy độc trị độc 以毒攻毒

yī mù nàn / nán zhī

496 Lấy lạng chống trời 一 木 难 支

yǐshēnzuòzé
497 Lấy mình làm gương; lấy thân làm mẫu 以身作则

jiéchángbǔduǎn

498 Lấy ngắn nuôi dài 截长补短

ēnjiāngchóubào

499 Lấy oán báo ơn 恩将仇报

yǐdébàoyuàn

yǐdébàoyuàn

500 Lấy ơn báo oán 以德报怨

bú / bù zìliàng lì yīshǒu zhē tiān

501 Lấy thúng úp voi 不 自量 力 ; 一手 遮 天

qǔchángbǔduǎn

502 Lấy thừa bù thiếu 取长补短

yǐluǎntóushí
503 Lấy trứng chọi đá 以卵投石

jiè huā xiàn fó

504 Lấy xôi làng cho ăn mày (của người phúc ta) 借 花 献 佛

gōngbàichuíchéng

505 Leo cau đến buồng lại ngã 功败垂成

hǎo / hào wéirén shī

506 Lên mặt dạy đời ( thích làm thầy thiên hạ) 好 为人 师

fú yáo zhí shàng

507 Lên như diều gặp gió 扶 摇 直 上

yīmùliǎorán

508 Liếc qua là biết, xem phát hiểu ngay 一目了然

kān / kàn cài chīfàn liàngtǐcáiyī
509 Liệu cơm gắp mắm 看 菜 吃饭 , 量体裁衣

liào shì rú shén

510 Liệu sự như thần 料 事 如 神

diào ér láng dāng / dàng

511 Linh tinh lang tang, ba lang nhăng, cà lơ phất phơ 吊 儿 郎 当

qǐ rén yōu tiān

512 Lo bò trắng răng 杞 人 优 天

xīn jí huǒ liáo

513 Lòng như lửa đốt 心 急 火 燎

yù lóng nàn / nán tián

514 Lòng tham không đáy 欲 窿 难 填

chǔ gōng chǔ dé / de / děi

ȃ Lọt sàng xuống nia; chẳng đi đâu mà thiệt 楚 弓 楚 得
jīmáosuànpí

516 Lông gà phao tỏi 鸡毛蒜皮

517 Lờ năng mó, vó năng kéo

móléngliǎngkě

518 Lời lẽ ba phải 模棱两可

yī nuò qiānjīn

ȇ Lời nói gói vàng; lời hứa ngàn vàng 一 诺 千金

nòngqiǎochéngzhuō hǎo / hào zhū yī chéng sǐ zhū

520 Lợn lành chữa lợn què 弄巧成拙 ; 好 猪 医 成 死 猪

dài / dà qiǎo ruò zhuō bú / bù fēi zé yǐ yī fēi chōngtiān

521 Lù khù vác cái lu chạy, tẩm ngẩm tầm ngầm mà đấm chết voi. 大 巧 若 拙 ; 不 飞 则 已 , 一 飞 冲天

huǒshāoméimao
522 Lửa cháy đến đít 火烧眉毛

huǒshàngjiāyóu shānfēngdiǎnhuǒ tuībōzhùlán

523 Lửa đã đỏ, lại bỏ thêm rơm 火上加油 ; 煽风点火 ; 推波助澜

gān / gàn chái lièhuǒ

524 Lửa gần rơm lâu ngày cũng bén 干 柴 烈火

kān / kàn fēng yáo qí

525 Lựa gió phất cờ 看 风 摇 旗

jí fēng jìng / jìn cǎo lièhuǒ jiàn zhēn jīn

526 Lửa thử vàng, gian nan thử sức 疾 风 劲 草 ; 烈火 见 真 金

lìbùcóngxīn wàngyángxīngtàn

527 Lực bất tòng tâm 力不从心 ; 望洋兴叹

bàn tuī bàn jiù

528 Lửng lơ con cá vàng 半 推 半 就
jiù qī shēng

529 Ma cũ bắt nạt ma mới 旧 欺 生

guǐ shǐ shén chā / chāi / chà

530 Ma sai quỷ khiến, ma đưa lối quỷ dẫn đường 鬼 使 神 差

fēng cān lùsù

531 Màn trời chiếu đất 风 餐 露宿

gèzìwéizhèng

532 Mạnh ai nấy làm 各自为政

duō qián shàn jiǎ

533 Mạnh vì gạo, bạo vì tiền 多 钱 善 贾

tóngliúhéwū tóng ě / è / wù xiāng / xiàng jì

534 Mạt cưa mướp đắng đôi bên một phường 同流合污 ; 同 恶 相 济
yǔhòuchūnsǔn

535 Măng mọc sau mưa 雨后春笋

yúmùhùnzhū

536 Mắt cá giả trân châu 鱼目混珠

miàn wú rén sè

537 Mặt cắt không còn giọt máu 面 无 人 色

sǐ pí lài liǎn

538 Mặt dày mày dạn 死 皮 赖 脸

miànhóng’ěrchì

539 Mặt đỏ tía tai 面红耳赤

zéitóuzéinǎo

540 Mặt gian mày giảo 贼头贼脑

yǎn bújiàn xīn bú / bù fán
541 Mắt không thấy, tâm không phiền 眼 不见 , 心 不 烦

méikāiyǎnxiào xiào zhú yán kāi

542 Mặt mày hớn hở, mặt tươi như hoa 眉开眼笑 ; 笑 逐 颜 开

chóuméi bú / bù zhǎn chóuméi suǒ yǎn chóuméi kǔ liǎn

543 Mặt mày ủ dột; mặt nhăn mày nhó 愁眉 不 展 ; 愁眉 锁 眼 ; 愁眉 苦 脸

miànhuángjīshòu

544 Mặt mày xanh xao 面黄肌瘦

lǎo zháo / zhe / zhuó liǎnpí

545 Mặt mo 老 着 脸皮

yīguānqínshòu

546 Mặt người dạ thú, thú đội lốt người 衣冠禽兽

zhēng yī zhī / zhǐ yǎn bì yī zhī / zhǐ yǎn
547 Mắt nhắm mắt mở 睁 一 只 眼 闭 一 只 眼

wáng yáng bǔ láo zéi zǒu guān mén

548 Mất bò mới lo làm chuồng 亡 羊 补 牢 ; 贼 走 关 门

péi liǎo / le fūrén / fùrén yòu shé / zhé bīng

549 Mất cả chì lẫn chài 陪 了 夫人 又 折 兵

duàn xiàn fēngzhēng

550 Mất hút con mẹ hàng lươn; bặt tin 断 线 风筝

fó duō gāo shǎo / shào zhōu shǎo / shào sēng duō

551 Mật ít ruồi nhiều 佛 多 糕 少 ; 粥 少 僧 多

chì shé shāo chéng

552 Mật ngọt chết ruồi 赤 舌 烧 城

jī wō fēi chū fènghuáng

553 Mẹ dại đẻ con khôn 鸡 窝 飞 出 凤凰
mǔ zǐ píng’ān

554 Mẹ tròn con vuông 母 子 平安

māo kū lǎoshǔ jià / jiǎ cíbēi

555 Mèo giả từ bi khóc chuột 猫 哭 老鼠 假 慈悲

lǎo wáng mài guā zì mài zìkuā

556 Mèo khen mèo dài đuôi ; mẹ hát con khen hay 老 王 卖 瓜 , 自 卖 自夸

tōu jī mō gǒu

557 Mèo mà gà đồng (bọn trộm cắp, lăng nhăng) 偷 鸡 摸 狗

liáo shēng yú wú

558 Méo mó có còn hơn không (cá con còn hơn đĩa không). 聊 生 于 无

xiā māo pèng shàng sǐ hàozi

559 Mèo mù vớ được cá rán 瞎 猫 碰 上 死 耗子
qīruǎnpàyìng

560 Mềm nắn rắn buông 欺软怕硬

píyúbēnmìng

561 Mệt bở hơi tai 疲于奔命

zuò chī shān kong / kòng / kōng zuò chī shānbēng

562 Miệng ăn núi lở 座 吃 山 空 ; 坐 吃 山崩

tāi máo wèi tuō rǔxiùwèigān

563 Miệng còn hôi sữa, chưa ráo máu đầu 胎 毛 未 脱 ; 乳臭未干

jiēláizhīshí

564 Miếng thịt là miếng nhục 嗟来之食

xiàolǐcángdāo

565 Miệng thơn thớt, dạ ớt ngâm 笑里藏刀

hǎilǐ lāo zhēn
566 Mò kim đáy biển 海里 捞 针

pàn mǔ shì guī

567 Mong như mong mẹ về chợ 盼 母 市 归

kū cuò liǎo / le fén tóu

568 Mồ cha không khóc khóc nhầm tổ mối 哭 错 了 坟 头

jiā jiā yǒu běn nàn / nán niàn dì / de / dí jīng

569 Mỗi cây mỗi hoa, mỗi nhà mỗi cảnh 家 家 有 本 难 念 的 经

chúnwángchǐhán

570 Môi hở răng lạnh; máu chảy ruột mềm 唇亡齿寒

bǐ yīshí cǐ yīshí

571 Mỗi lúc mỗi khác; lúc trước khác,lúc này khác 彼 一时 , 此 一时

yóuzuǐhuáshé
572 Mồm loa mép giải 油嘴滑舌

yóuzuǐhuáshé

573 Mồm mép tép nhảy 油嘴滑舌

shuōjiànbùxiān

574 Một bữa là vàng, hai bữa là thau 数见不鲜

dú mù bú / bù chéng lín

575 Một cây làm chẳng nên non 独 木 不 成 林

dú mù bú / bù chéng lín gū zhǎng nàn / nán wū

576 Một con chim én không làm nên mùa xuân 独 木 不 成 林 ; 孤 掌 难 呜

yī pǐ mǎ bú / bù zǒu shí pǐ mǎ děng zháo / zhe / zhuó

577 Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ 一 匹 马 不 走 、 十 匹 马 等 着

yījǔliǎngdé yījiànshuāngdiāo

578 Một công đôi việc 一举两得 ; 一箭双雕

Các bạn có thể xem Tổng hợp 942 câu thành ngữ có đối chiếu tiếng trung, tiếng việt, pinyin(Phần 2)  ở đây

1,241 total views, no views today

Tổng hợp 600 câu thành ngữ-tục ngữ hay nhất-việt trung

Nhằm hiểu thêm về thành ngữ và tục ngữ việt trung vui học tiếng hán tổng hợp lại các câu thành ngữ và tục ngữ hay nhất .

1 Anh em khinh trước, làng nước khinh sau 家火不起,野火不来
2 Áo gấm đi đêm 锦衣夜行
3 Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi 食饭不忘种田人
4 Ăn bẩn sông sâu 不干不净、吃了长命
5 Ăn bơ làm biếng, hay ăn lười làm 好逸恶劳
6 Ăn cám trả vàng 吃人一口, 报人一斗;吃人糠皮, 报人黄金
7 Ăn cây táo rào cây sung (cây xoan ) 吃力扒外
8 Ăn có nhai, nói có nghĩ 食须细嚼、言必三思
9 Ăn cơm chúa, múa tối ngày 饱食终日、无所事事
10 Ăn cơm gà gáy, cất binh nửa ngày 鸡啼饱饭、三竿出兵;起个大早、赶个晚集
11 Ăn cơm nhà vác tù và hàng tổng 吃一家饭、管万家事
12 Ăn cháo đá bát, qua cầu rút ván 过河拆桥
13 Ăn chẳng có khó đến thân 好事无缘,坏事有分
14 Ăn chọn nơi, chơi chọn bạn 择善而从
15 Ăn độc chốc mép 独食独生疮
16 Ăn không nên đợi, nói chẳng nên lời 笨口拙舌
17 Ăn mày đòi xôi gấc (ăn trực đòi bánh chưng) 乞丐讨肉粽
18 Ăn miếng trả miếng 以眼还眼、以牙还牙
19 Ăn một bát cháo, chạy ba quãng đường 吃一碗粥、走三里路
20 Ăn ngay nói thật mọi tật mọi lành 天理良心、到处通行
21 Ăn nhạt mới biết thương mèo 落魄方知穷人苦
22 Ăn ốc nói mò; nhắm mắt nói mò 瞎说八道;向壁虚造
23 Ăn quả nhớ kẻ trồng cây 食果不忘种树人
24 Ăn quàng nói bậy, ăn nói lung tung 信口开河 ;信口雌黄; 胡说八道
25 Ăn vụng đổ vạ cho mèo, vu oan giá họa 屈打成招
26 Ăn xổi ở thì , mổ gà lấy trứng 杀鸡取卵;杀鸡取蛋
27 Ba bà chín chuyện; tam sao thất bản 话经三张嘴,长虫也长腿
28 Bà con xa không bằng láng giềng gần 远亲不如近邻
29 Ba đầu sáu tay 三头六臂
30 Ba mặt một lời 三头对案; 三面一词
31 Ba mươi chưa phải là tết 别言之过早
32 Bán trôn nuôi miệng 皮肉生涯
33 Bát nước đổ đi khó lấy lại 覆水难收
34 Bắn đại bác cũng không tới 八竿子打不着
35 Bằng mặt không bằng lòng 貌合神离
36 Bắt cá hai tay 双手抓鱼
37 Bắt cóc bỏ đĩa 炊沙作饭
38 Bắt chó đi cày, 狗咬耗子
39 Bé không vin, cả gẫy cành 小时不教、大时不肖
40 Bệnh nào thuốc nấy 对症下药
41 Biết người biết ta, trăm trận trăm thắng 知己知彼、百战百胜
42 Bình cũ rượu mới 旧瓶装新酒
43 Bình chân như vại, khoanh tay đứng nhìn 高枕无忧, 袖手傍观
44 Bó đuốc chọn cột cờ 百里挑一
45 Bốc thuốc theo đơn 照方子抓药
46 Bới bèo ra bọ, bới lông tìm vết 吹毛求疵
47 Bụng bảo dạ 自言自语;自说自话
48 Bụng cứ rốn (lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân) 无动于衷
49 Bụng làm dạ chịu 责无旁贷;自作自受;作法自毙
50 Bụng thối như cứt 一肚子坏
51 Bụt chùa nhà không thiêng 家庙不灵
52 Bút sa gà chết 惜墨如金
53 Bữa đực bữa cái 三天打鱼两天晒网
54 Bức vách có tai (bờ tường có mắt) 隔墙有耳
55 Cá không ăn muối cá ươn 不听老人言、吃亏在眼前
56 Cà cuống chết đến đít còn cay 死不改悔
57 Cá lớn nuốt cá bé 大鱼吃小鱼
58 Cá mè một lứa 难兄难弟 (一丘之貉)
59 Cá nằm trên thớt 鱼游釜中
60 Cả thèm chóng chán 一暴十寒
61 Cả vú lấp miệng em; Gái đĩ già mồm, Cái chày cãi cối 强词夺理
62 Cái kim trong bọc lâu ngày cũng lòi ra 纸包不住针
63 Cái khó ló cái khôn 急中生智
64 Cái nết đánh chết cái đẹp 德重于貌
65 Cãi nhau như mổ bò 大吵大闹
66 Cái sảy nảy cái ung 千里之堤、溃于蚁穴
67 Càng già càng dẻo càng dai 宝刀不老;老当益壮
68 Cáo chết ba năm quay đầu về núi 狐死首丘;树高千丈,叶落归根
69 Cáo đội lốt hổ, cáo mượn oai hùm 狐假虎威
70 Cạy răng không nói một lời 不哼不言
71 Cầm cân nẩy mực 掌枰划线
72 Câm như hến 噤若寒蝉
73 Cẩn tắc vô áy náy 有备无患
74 Cầu được ước thấy 得心应手
75 Cây cao, bóng cả 树高影大
76 Cây có cội, nước có nguồn 木有本,水有源
77 Cây muốn lặng mà gió chẳng ngừng 树欲静而风不止
78 Cây ngay không sợ chết đứng 真金不怕火炼;身正不怕影子斜
79 Có bệnh mới lo tìm thầy 病急乱投医
80 Có bột mới gột nên hồ 巧妇难为无米之炊
81 Có cô thì chợ cũng đông, cô đi lấy chồng thì chợ cũng vui. 有你不多、没你不少
82 Có chạy đằng trời 插翅难飞
83 Có chí thì nên; có công mài sắt có ngày nên kim 功到自然成;有志竞成
84 Có đầu có đuôi, có ngành có ngọn 有条有理、有头有尾、有板有眼;
85 Có đi có lại mới toại lòng nhau 礼尚往来
86 Có gan ăn cắp, có gan chịu đòn 敢做敢当;有种犯料、有胆到案
87 Có làm thì mới có ăn, không dưng ai dễ đem phần đến cho. 春花秋实
88 Có mắt như mù; có mắt không tròng 有眼无珠、有眼不识泰山
89 Có mới nới cũ, có trăng quên đèn 喜新厌旧
90 Có nuôi con mới biết lòng cha mẹ 不养儿不知父母恩
91 Có tật giật mình 做贼心虚;谈虎色变
92 Có tích mới dịch nên tuồng, có bột mới gột nên hồ 巧妇难为无米炊
93 Có tiền mua tiên cũng được 钱能沟通神; 钱大买钱二炮
94 Có tiếng không có miếng 有名无实
95 Có thực mới vực được đạo 衣食足方能买鬼推磨
96 Cóc đi guốc, khỉ đeo hoa 东施效颦
97 Cóc gẻ mà đòi ăn thịt thiên nga 瘌蛤蟆想吃天鹅肉
98 Coi trời bằng vung 不知天高地厚;狗胆包天;目空一切;无法无天
99 Con có khóc mẹ mới cho bú 孩子哭了,抱给他娘
100 Con chị chưa đi, con dì nó lỡ 姐姐不嫁,耽搁了妹妹
101 Con chị nó đi, con dì nó lớn (tre già măng mọc) 后浪推前浪
102 Con giun xéo mãi cũng quằn 忍无可忍
103 Con không chê cha mẹ khó, chó không chê chủ nghèo 儿不嫌母丑,狗不嫌家贫
104 Con nhà tông không giống lông cũng giống cánh 万变不离其宗
105 Con ông cháu cha 王孙公子 (公子哥儿)
106 Con sâu làm rầu nồi canh 害群之马
107 Cõng rắn cắn gà nhà 开门揖盗;认贼作父;引狼入室
108 Cõng rắn cắn gà nhà, rước voi về giày mả tổ 背蛇害家鸡、招象踏祖坟
109 Cọp chết để da, người ta chết để tiếng 牛死留皮、人死留名
110 Cốc mò cò xơi (mình làm người hưởng) 火中取栗
111 Cơm áo gạo tiền 衣食住行
112 Cơm gà cá gỏi 炮风烹龙
113 Cơm không ăn, đòi ăn cứt; nhẹ không ưa,ưa nặng 吃硬不吃软;敬酒不吃吃罚酒;
114 Của ít lòng nhiều 千里送鹅毛
115 Của người phúc ta (mượn hoa cúng phật) 借花献佛; 慷他人之慨
116 Của rẻ là của ôi, của đầy nồi là của chẳng ngon 便宜没好货
117 Của thiên trả địa 悖入悖出
118 Cùng đường đuối lý 理屈词穷
119 Cha mẹ sinh con trời sinh tính 龙生九种 (种种个别)
120 Cha nào con ấy 有其父必有其子
121 Cha truyền con nối 一脉相传
122 Cháy nhà hàng xóm bình chân như vại 坐观成败
123 Cháy nhà ra mặt chuột 图穷匕手见; 水落石出
124 Chạy trời không khỏi nắng 狭路相逢
125 Chân đăm đá chân chiêu 跌跌撞撞
126 Chân ướt chân ráo 风尘未掸
127 Châu chấu đá voi, chỉ buộc chân voi, muối bỏ biển, 杯水车薪
128 Chỉ bảo hết nước hết cái (tận tình khuyên bảo) 苦口婆心
129 Chỉ chó mắng mèo, nói bóng nói gió 指桑骂槐
130 Chỉ mành treo chuông, ngàn cân treo sợi tóc 风中之烛
131 Chó cậy gần nhà, gà cậy gần chuồng (chó cậy thế chủ) 狗仗人势
132 Chó có váy lĩnh; chạch đẻ ngọn đa 铁树开花;白日见鬼
133 Chó cùng dứt giậu, tức nước vỡ bờ 狗急跳墙
134 Chó dữ mất láng giềng 恶犬伤近邻
135 Chó đen giữ mực; đánh chết cái nết không chừa 万变不离其宗
136 Chó ngáp phải ruồi 瞎狗碰上死老鼠
137 Chó nhà có đám 丧家之犬(狗)
138 Chở củi về rừng 运柴回林
139 Chờ được vạ má đã sưng 远水解不了近渴
140 Chớ thấy sóng cả mà ngã tay trèo 莫见浪大松橹桨(lujiang)
141 Chơi bời lêu lổng, du thủ du thực 游手好闲
142 Chơi dao có ngày đứt tay; gieo gió gặt bão 若火烧身;玩火自焚
143 Chơi với chó, chó liếm mặt (nuôi ong tay áo) 养虎遗患
144 Chú khi ni, mi khi khác 表面一套、背后一套
145 Chui đầu vào rọ, tự trói mình 作茧自缚
146 Chúng khẩu đồng từ, ông sư cũng chết 众口一词、百口莫辩
147 Chuột chù chê khỉ rằng hôi 五十步笑百步
148 Chuột sa chĩnh gạo 鼠陷米缸;正中下怀
149 Chuyện bé xé ra to 小题大作
150 Chuyện giòn như pháo rang 谈笑风生
151 Chữ tác đánh chữ tộ 鲁鱼亥豕
152 Chưa đỗ ông nghè, đã đe hàng tổng 未进山门,就想当方丈
153 Chưa gì đã co vòi 畏缩不前
154 Chưa già đã yếu 未老先衰
155 Chưa học bò đã lo học chạy 未学爬、就学走
156 Chưa khỏi rên đã quên thầy thuốc 呻吟未止忘良医
157 Chưa thấy quan tài chưa nhỏ lệ, cà cuống… 不见棺材不落泪
158 Chửi như mất gà 骂大街
159 Chửi như tát nước 破口大骂
160 Dã tràng xe cát, công dã tràng, mò trăng đáy biển 付诸东流;海底捞月、海底捞针
161 Dài dòng văn tự 冗言繁语; 空话连篇;
162 Dãi nắng dầm mưa 风里来,雨里去
163 Dai như đỉa đói 韧如饿蛭
164 Dao sắc không gọt được chuôi 水高漫不过船
165 Dây cà ra dây muống 东拉西扯
166 Dễ như trở bàn tay 易如反掌
167 Dĩ hòa vi quý 与世无争
168 Dò sông dò bể dễ dò, nào ai lấy thước mà đo lòng người 江海一量、人心莫测
169 Dốt đặc cán mai 一窍不通
170 Dở khóc dở cười 哭笑不得
171 Dở ông dở thằng, ngô không ra ngô, khoai không ta khoai 不伦不类
172 Dục tốc bất đạt; nhanh nhảu đoảng 欲速不达
173 Dùi đục chấm mắm tôm 风马牛不相及
174 Đã trót thì phải trét, làm thì làm cho trót 一不做,二不休
175 Đãi cát tìm vàng 沙里淘金
176 Đàn gảy tai trâu,Nước đổ lá khoai, vịt nghe sấm,… 对牛弹琴
177 Đan gầu tát biển 编戽竭海;炊沙作饭
178 Đánh bùn sang ao 井里打水,往河里倒
179 Đánh chểt cái nết không chừa 本性难移
180 Đánh chết cái nết không chừa 江山易改、本性难移
181 Đánh chó khinh chủ 打狗欺主
182 Đánh đòn phủ đầu 先发制人
183 Đánh kẻ chạy đi, không ai đánh kẻ chạy lại 浪子回头金不换
184 Đánh rắn dập đầu 除恶务尽;打落水狗
185 Đánh trống bỏ dùi 看始无终;不了了之
186 Đánh trống lảng 打退堂鼓
187 Đào ngã mận thay 前仆后继
188 Đâm bị thóc, chọc bị gạo 搬唇递舌; 搬弄是非; 两面三刀
189 Đâm lao phải theo lao 将错就错(骑虎难下); 一不做,二不休
191 Đất lề quê thói 随乡入乡
192 Đầu cơ trục lợi 投机取巧
193 Đầu mày cuối mắt; liếc mắt đưa tình 眉来眉去
194 Đầu xuôi đuôi lọt 好来好去 (善始善终)
195 Đẩy chó bụi rậm 煽风点火
196 Đem con bỏ chợ 不管不顾
197 Đèn nhà ai nhà nấy rạng 一个萝卜一个坑
198 Đi đâu ăn mắm ngóe đấy; nhập gia tùy tục 入乡随俗
199 Đi đời nhà ma 呜乎哀哉
200 Đi một ngày đàng, học một sàng khôn  经一事长一智
201 Đi với bụt mặc áo cà sa, đi với ma mặc áo giấy 物以类聚
202 Đo lọ nước mắm, đếm củ dưa hành 日量鱼露、夜点瓜葱
203 Đói ăn vụng, túng làm càn 铤而走险
204 Đói cho sạch, rách cho thơm 人穷志不穷
205 Đói lòng sung chát cũng ăn 饥不择食
206 Đòn xóc hai đầu 两面三刀;嘴甜心苦
207 Đồng cam cộng khổ 同甘共苦
208 Đông như kiến cỏ 人山人海
209 Đời cha ăn mặn đời con khát nước 前人撤涂迷了后人的眼
210 Đợi chờ mỏi mắt 望眼欲穿
211 Đục nước béo cò 浑水摸鱼
212 Đứng mũi chịu sào 首当直冲
213 Đứng ngồi không yên 坐立不安
214 Được ăn cả ngã về không 孤注一掷
215 Được buổi giỗ, lỗ buổi cày; được lỗ hà, ra lỗ hổng 贪小失大
216 Được đằng chân lân đằng đầu 得寸进尺
217 Được đằng trôn, đằng x quạ mổ 顾此失彼
218 Được voi đòi tiên 得一望十;这山望着那山高;骑马找马;得陇望蜀
219 Đường ở mồm 有嘴就有路
220 Đứt tay hay thuốc 手破识良药
221 Ếch chết tại miệng 病从口入,祸从口出
222 Ếch nào mà chẳng thịt 肥的瘦的一锅煮
223 Gà nhà bôi mặt đá nhau 同室操戈
224 Gà què ăn quẩn cối xay 瘸鸡只吃磐边谷
225 Gà trống nuôi con 公鸡带小鸡
226 Gãi đúng chỗ ngứa 一针见血;正中下坏
227 Gái góa lo việc triều đình “小二”管“大王”
228 Gáo dài hơn chuôi 戽斗比把儿长;胳膊比腿粗
229 Gắp lửa bỏ tay người 以邻为壑
230 Gần chùa được ăn oản (gần quan được ăn lộc) 近水楼台先得月
231 Gần đất xa trời 风烛残年
232 Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng 近朱者赤、近黑者黑
233 Gậy ông đập lưng ông 以其人之道,还治其人之身; 搬起石头打自己的脚
234 Ghét của nào trời trao của ấy 怕什么有什么
235 Gừng càng già càng cay 姜还是老的辣
236 Gương tày liếp (vết xe đổ) 前车之鉴;前车可鉴
237 Gương vỡ lại lành 破镜重圆
238 Giá áo túi cơm 酒囊饭袋
239 Giả câm giả điếc 装聋作哑
241 Già néo đứt dây 物极必反
242 Giả ngây giả ngô 装疯卖傻; 装聋作痴
243 Già trái non hạt ; miệng hùm gan sứa; miệng cọp gan thỏ 外强中干;色厉内荏
244 Giả vờ giả vịt 无病呻吟
245 Giặc đến nhà, đàn bà cũng đánh 老鼠过街、人人喊打
246 Giận cá chém thớt 迁怒于人; 睡不着觉怪床歪
247 Giật đầu cá, vá đầu tôm 东拼西凑;挖肉补疮
248 Giấu đầu hở đuôi ( lòi đuôi) 藏头露尾;狐狸尾巴;欲盖弥彰
249 Giậu đổ bìm leo 投井下石
250 Giấu như mèo giấu cứt 守口如瓶
251 Giấu voi đụn rạ (giấu đầu hở đuôi) 欲盖弥彰
252 Giấy trắng mực đen 白纸黑字
253 Gieo nhân nào, gặp quả ấy 种瓜得瓜、种豆得豆
254 Giết người như ngóe 草菅人命 (caojian renming)
255 Gió chiều nào che chiều ấy 风派人物
256 Giơ đầu chịu báng 替死鬼
257 Giở đi mắc núi, giở về mắc sông (tiến thoái lưỡng nan) 进退两难;进退维谷
258 Há miệng chờ sung, ôm cây đợi thỏ 守株待兔
259 Há miệng mắc quai 吃人家的嘴短,拿人家的手软:有口难言,有口难分;
260 Hai năm rõ mười 不言而喻
261 Hành động theo cảm tính 意气用事
262 Hạt gạo trên sàng 硕果仅存
263 Hay làm khéo tay 熟能生巧
264 Hậu sinh khả úy, con hơn cha, trò hơn thầy 青出于蓝
265 Hò voi bắn súng sậy, phô trương thanh thế 虚张声势
266 Hoa lài cắm bãi phân trâu (gáo vàng múc nước giếng bùn) 鲜花插在牛粪上; 佛头着粪
267 Học một biết mười 举一反三;一隅三反
268 Hốt cứt cho ai (làm việc người khác làm chưa xong còn xót lại) 擦屁股
269 Hổ dữ không ăn thịt con 虎毒不食子
270 Im như thóc đổ bồ, câm như hến 噤若寒蝉
271 Kén cá chọn canh 挑肥拣瘦; 一人得道鸡犬
272 Kiếm củi ba năm đốt một giờ 前功尽弃;千日打柴一日烧;养兵千日、用在一时
273 Ky cóp cho cọp nó ăn 火中区栗
274 Khôn ba năm dại một giờ 聪明一世糊涂一时
275 Khôn đâu đến trẻ, khỏe đâu đến già 事事有数
276 Không ai giàu ba họ 富无三代享
277 Không bột mà gột lên hồ 平地楼台
278 Không cánh mà bay 不翼而飞
279 Không có lửa làm sao có khói 无风不起浪
280 Không có việc gì khó, chỉ sợ lòng không bền 世上无难事、只怕没人心
281 Không chó bắt mèo ăn cứt ; bắt chó đi cày 赶鸭子上架
282 Không đội trời chung 不共戴天
283 Không phải nghĩ ngợi 不假思索
284 Khua chiêng gõ mõ 摇旗呐喊
285 Khư khư như ông giữ oản 孤行已见
286 Lá lành đùm lá rách 物上其类
287 Lá mặt lá trái, một dạ hai lòng; mặt người dạ thú 当面是人,背后是鬼
288 Lạ nước lạ cái 人地生疏
289 Làm bộ làm tịch 装模做样
290 Làm chơi ăn thật 垂手而得
291 Làm dâu trăm họ 为人作嫁 (众口难调)
292 Làm khách sạch ruột 碍了面皮, 娥了肚皮
293 Làm mướn không công, làm dâu trăm họ 为人作嫁
294 Làm như gãi ngứa 不痛不痒
295 Làm như lễ bà chúa Mường 磨洋工
296 Làm phúc phải tội 好心不得好报
297 Làm ra làm, chơi ra chơi 脚踏实地
298 Làm trò cười cho thiên hạ 出洋相
299 Lành làm gáo, vỡ làm muôi 好的做瓢、破的做勺;物尽其用
300 Lạt mềm buộc chặt (thả ra để bắt) 欲擒故纵
301 Lạy ông tôi ở bụi này; chưa khảo đã xưng 不打自招; 此地无银三百两
302 Lắm mối tối nằm không 筑室道谋
303 Lắm sãi không ai đóng cửa chùa 和尚多了山门没关
304 Lắm thầy nhiều ma 众口难调
305 Lập lờ đánh lận con đen 移花接木;滥竽充数
306 Lấy dạ tiểu nhân đo lòng quân tử 以小人之心,度君子之腹
307 Lấy độc trị độc 以毒攻毒
308 Lấy mình làm gương; lấy thân làm mẫu 以身作则
309 Lấy ngắn nuôi dài 截长补短
310 Lấy oán báo ơn 恩将仇报
311 Lấy ơn báo oán 以德报怨
312 Lấy thúng úp voi 不自量力;一手遮天
313 Lấy thừa bù thiếu 取长补短
314 Lấy xôi làng cho ăn mày (của người phúc ta) 借花献佛
315 Leo cau đến buồng lại ngã 功败垂成
316 Lên mặt dạy đời ( thích làm thầy thiên hạ) 好为人师
317 Lên như diều gặp gió 扶摇直上
318 Liệu việc như thần 料事如神
319 Linh tinh lang tang, ba lang nhăng, cà lơ phất phơ 吊儿郎当
320 Lo bò trắng răng 杞人优天
321 Lòng tham không đáy 欲窿难填
322 Lông gà phao tỏi 鸡毛蒜皮
323 Lờ năng mó, vó năng kéo
324 Lời lẽ ba phải 模棱两可
325 Lợn lành chữa lợn què 弄巧成拙; 好猪医成死猪
326 Lù khù vác cái lu chạy, tẩm ngẩm tầm ngầm mà đấm chết voi. 大巧若拙
327 Lửa cháy đến đít 火烧眉毛
328 Lửa đã đỏ, lại bỏ thêm rơm 火上加油;煽风点火;推波助澜
329 Lửa gần rơm lâu ngày cũng bén 干柴烈火
330 Lựa gió phất cờ 看风摇旗
331 Lửa thử vàng, gian nan thử sức 疾风劲草;烈火见真金
332 Lực bất tòng tâm 力不从心;望洋兴叹
333 Lửng lơ con cá vàng 半推半就
334 Ma cũ bắt nạt ma mới 欺生
335 Ma sai quỷ khiến, ma đưa lối quỷ dẫn đường 鬼使神差
336 Màn trời chiếu đất 风餐露宿
337 Mạnh ai nấy làm 各自为政
338 Mạnh vì gạo, bạo vì tiền 多钱善贾
339 Mạt cưa mướp đắng đôi bên một phường 同流合污; 同恶相济
340 Mặt cắt không còn giọt máu 面无人色
341 Mặt mày hớn hở, mặt tươi như hoa 眉开眼笑;笑逐颜开
342 Mặt mày ủ dột 愁眉不展; 愁眉锁眼;愁眉苦脸
343 Mặt người dạ thú, thú đội lốt người 衣冠禽兽
344 Mắt nhắm mắt mở 睁一只眼闭一只眼
345 Mất bò mới lo làm chuồng 亡羊补牢;贼走关门
346 Mất cả chì lẫn chài 陪了夫人又折兵
347 Mật ít ruồi nhiều 佛多糕少;粥少僧多
348 Mật ngọt chết ruồi 赤舌烧城
349 Mẹ tròn con vuông 母子平安
350 Mèo giả từ bi khóc chuột 猫哭老鼠假慈悲
351 Mèo khen mèo dài đuôi ; mẹ hát con khen hay 老王卖瓜,自卖自夸
352 Mèo mà gà đồng (bọn trộm cắp, lăng nhăng) 偷鸡摸狗
353 Méo mó có còn hơn không (cá con cờn hơn đĩa không). 聊生于无
354 Mèo mù vớ được cá rán 瞎猫碰上死耗子
355 Mềm nắn rắn buông 欺软怕硬
356 Mệt bở hơi tai 疲于奔命
357 Miệng ăn núi lở 座吃山空
358 Miệng còn hôi sữa, chưa ráo máu đầu 胎毛未脱;乳臭未干
359 Miếng thịt là miếng nhục 嗟来之食
360 Miệng thơn thớt, dạ ớt ngâm 笑里藏刀
361 Mò kim đáy biển 海里捞针
362 Mong như mong mẹ về chợ 盼母市归
363 Mồ cha không khóc khóc nhầm tổ mối 哭错了坟头
364 Mỗi cây mỗi hoa, mỗi nhà mỗi cảnh 家家有本难念的经
365 Môi hở răng lạnh; máu chảy ruột mềm 唇亡齿寒
366 Mồm loa mép giải 油嘴滑舌
367 Mồm mép tép nhảy 油嘴滑舌
368 Một cây làm chẳng nên non 独木不成林
369 Một con chim én không làm nên mùa xuân 独木不成林;孤掌难呜
370 Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ 一匹马不走、十匹马等着
371 Một công đôi việc 一举两得;一箭双雕
372 Một chó sủa bóng, trăm chó sủa tiếng 吠形吠声
373 Một chữ bẻ đôi không biết, dốt đặc cán mai 不识一丁
374 Một lòng một dạ 一心一意; 一心一德、一个心眼
375 Một người làm quan cả họ được nhờ 弹冠相庆;照中有人好做官
376 Một nhát đến tai, hai nhát đến gáy 八字没一撇
377 Một sống một chết, một mất một còn 你死我活
378 Một trời một vực 大相经庭
379 Một việc không xong; không nên trò trống gì 一事无成
380 Một vốn bốn lời (bỏ một đồng cân, khuân về cả vạn) 一本万利
381 Mở cờ trong bụng 心花怒放;眉飞色舞
382 Mở cửa sổ thấy núi 一针见血
383 Mũ ni che tai 置若罔闻
384 Mua dây buộc mình 作茧自缚;庸人自优
385 Múa gậy vườn hoang, làm mưa làm gió 为所欲为
386 Múa rừu qua mắt thợ, đánh trông qua cửa nhà sấm 班门弄斧; 关公面前耍大刀
387 Muối bỏ bể 沧海一粟
388 Muốn ăn gắp bỏ cho người 欲取故予
389 Mười rằm cũng ư, mười tư cũng gật 人云亦云
390 Mượn gió bẻ măng 趁火打劫
391 Mượn lược thầy tu (hỏi đường người mù) 问道于盲
392 Mượn rượu làm càn 借酒做疯
393 Nản lòng thoái chí 心灰意懒
394 Năm ngón tay có ngón dài ngón ngắn 一母之子有愚贤之分、一树之果有酸甜之别;一陇生九种、种种个别
395 Năng nhặt chặt bị (kiến tha lâu đầy tổ) 集液成裘
396 Ném tiền qua cửa sổ 一掷千金
397 Nói có sách, mách có chứng 言之凿凿,言必有据; 有案可稽
398 Nói dối như cuội 弥天大谎
399 Nói hươu nói vượn 言之无物
400 Nói khó cho qua mọi chuyện 息事宁人
401 Nói khoác không biết ngượng mồm 大言不惭
402 Nói một đàng, làm một nẻo 出尔反尔;说一套作一套
403 Nói như rồng leo, làm như mèo mửa 眼高手低
404 Nói phải củ cải cũng nghe 顽石点头
405 Nói sao làm vậy 言行一致
406 Nói toạc móng heo 单刀直入;打开天窗说亮话
407 Nói thách nói tướng 过甚其辞
408 Nói tràn cung mây 不道边际
409 Nói trúng tim đen 一语破的;一针见血
410 Nói vã bọt mép, rát cổ bỏng họng 舌敝唇焦;风言风语
411 Nổi cơn tam bành 火冒三丈;大发雷霆
412 Nối giáo cho giặc 为敌续槊;抱薪救火
413 Nồi tròn úp vung méo 方枘圆凿
414 Nợ như chúa chổm 债台高筑
415 Nuôi khỉ dòm nhà, trộm nhà khó phòng 家贼难防
416 Nuôi ong tay áo, nuôi cáo trong nhà 养虎遗患;养痈成患;家贼难防
417 Nước chảy bèo trôi 随波逐流
418 Nước chảy chỗ trúng 水往地流
419 Nước chảy đá mòn 水滴石穿
420 Nước đến chân mới nhảy 抱佛脚 (平时不烧香、临时抱佛脚)
421 Nước đến chân mới nhảy 江心补漏; 临渴掘井; 临陈磨枪
422 Nước đổ lá khoai; gió thoảng bên tai 风吹马耳
423 Nước mắt cá sấu 鳄鱼眼泪
424 Nước nổi bèo nổi 水涨船高
425 Ngày vui ngắn chẳng tày gang 好景不长
426 Ngậm bồ hòn làm ngọt 吃哑巴亏
427 Ngậm đắng nuốt cay, ngậm bồ hòn làm ngọt 委曲求全
428 Ngậm máu phun người 血口喷人
429 Ngậm miệng ăn tiền 二话不说
430 Nghe hơi nồi chõ; (tin vỉa hè) 道听途说; 街谈巷议
431 Nghèo rớt mùng tơi 一盆如洗
432 Ngô ra ngô, khoai ra khoai 丁是丁、卯是卯
433 Ngồi lê mách lẻo 调嘴学舌
434 Ngồi mát ăn bát vàng 吃现成饭
435 Ngơ ngơ như bò đội nón; trơ như phỗng 呆若木鸡
436 Ngủ gà ngủ vịt 半睡半醒
437 Ngựa quen đường cũ 故态复萌
438 Người ăn thì có, người mó thì không 吃饭的人多、做事的人少
439 Người ba đấng, của ba loài 人分三等、物分七类
440 Người gầy thầy cơm 瘦人是饭王
441 Ngưu tầm ngưu mã tầm mã 臭味相投
442 Ngưu tầm ngưu, mã tầm mã 物以类聚
443 Nhạt như nước ốc (ao bèo); nhạt toẹt (ăn như nhai sáp) 味同嚼蜡
444 Nhắc Tào Tháo, Tào Tháo đến 说曹操曹操到
445 Nhắm mắt làm ngơ, coi như không thấy 熟视无睹
446 Nhắm mắt theo đuôi 亦步亦趋
447 Nhất bên trọng nhất bên khinh 厚此薄彼
448 Nhẹ dạ cả tin 耳软心活
449 Nhơn nhơn ngoài vòng pháp luật 逍遥法外
450 Như hình như bóng 如影随形;影形不离
451 Như mất sổ gạo 然若失
452 Oan có đầu, nợ có chủ 冤有头、债有主
453 Oan gia đường hẹp 冤家路窄
454 Ốc còn không lo nổi mình ốc 自顾不暇
455 Ôm rơm rặm bụng; Chuốc vạ vào thân 自讨苦吃
456 Ông bỏ chân giò, bà thò nậm rượu (có đi có lại) 投桃报李
457 Ông nói gà, bà nói vịt 答非所问
458 Ông nói ông phải, bà nói bà hay 公说公有理、婆说[婆有理
459 Ông trời có mắt 老天爷有眼
460 Ở hiền gặp lành, ở ác gặp ác 好心(人)好报; 恶人恶报
461 Phải một cái, vái đến già 因噎(ye)废食噎
462 Phí phạm của Trời 暴残天物
463 Phòng người ngay, không phòng kẻ gian 防君子不防小人
464 Phúc bất trùng lai, họa vô đơn chí 福不双降,祸不单行
465 Quá lứa lỡ thì 大男大女
466 Quạ nào mà quạ chẳng đen 天下老鸦一般黑
467 Qua sông đấm bồi vào sóng 过河丢拐杖
468 Quan bức dân phản, tức nước vỡ bờ 官逼民反
469 Quân lệnh như sơn 军令如山倒
470 Quân sư quạt mo 狗头军师
471 Quân vô tướng, hổ vô đầu 群龙无首
472 Quýt làm cam chịu 白狗偷吃、黑狗遭殃;黑狗偷时、白狗当灾
473 Rán sành ra mỡ, vắt cổ chày ra nước 一毛不拔 (铁公鸡)
474 Râu ông nọ cắm cằm bà kia 牛头不对马嘴;驴唇不对马嘴
475 Rề rề rà rà, ề ề à à 婆婆妈妈
476 Rổ rá cạp lại 二婚头
477 Rối như canh hẹ 乱成一锅粥; 乱七八糟; 一塌糊涂
478 Rút dây, động rừng;đánh rắn động cỏ 打草惊蛇
479 Rừng nào cọp ấy 法出多门
480 Rượu mời (mừng) không uống uống rượu phạt 敬酒不吃吃罚酒
481 Rượu vào lời ra 酒入言出;酒后吐真言
482 Sách dép theo không kịp 望尘莫及
483 Sai con toán , bán con trâu 一念之差
484 Sai một ly, đi một dặm 一步错,步步错; 差之毫厘谬已千里
485 Sáng nắng chiều mưa 朝令夕改
486 Sổ toẹt hết cả 一笔购销
487 Sống chết mặc bây, tiền thầy bỏ túi 不了了之
488 Sống gửi thác về 生寄死归
489 Sống khôn chết thiêng 生之英、死之灵
490 Sống ngày nào hay ngày ấy 做一天和尚撞一天钟
491 Sống thì con chẳng cho ăn, chết làm xôi thịt làm văn tế ruồi 薄养厚葬
492 Suy bụng ta ra bụng người 推己及人 (将心比心)
493 Sư nói sư phải, vãi nói vãi hay 各执一词
494 Ta về ta tắm ao ta, dù trong dù đục ao nhà vẫn hơn 弊帚自珍
495 Tay đứt ruột xót 十指连心
496 Tay làm hàm nhai 自食其力
497 Tẩm ngầm tầm ngầm mà đấm chết voi 不飞则已、已飞冲天
498 Tiên học lễ, hậu học văn 先学礼、后学文
499 Tiên lễ hậu binh 先礼后兵
500 Tiền mất tật mang; xôi hỏng bỏng không 心劳日拙、陪了夫人又折兵
501 Tiền nào việc ấy 专款专用
502 Tiền nhân hậu quả 前因后果
503 Tiền thật mà phết (x) mo 真钱买假货
504 Tiên trách kỷ, hậu trách nhân 先责己、后责人
505 Tiền trảm hậu tấu 先斩后奏
506 Tiền trao cháo múc 交钱交货、一手交钱、一手交货
507 Tiền vào như nước 财源滚滚了财源广进
508 Tiếng dữ đồn xa 恶事行千里
509 Tính đâu ra đây 满打满算
510 Tình ngay, lý gian 瓜田李下
511 Tối lửa tắt đèn 三长两短
512 Tốt đẹp phô ra, xấu xa đạy lại 隐恶扬善
513 Tốt gỗ hơn tốt nước sơn 花架子
514 Tốt mã rẻ cùi 银样邋枪头
515 Tốt quá hóa lốp 过犹不及
516 Tự đánh trống tự thổi kèn 自吹自擂
517 Tự lực cánh sinh 自力更生; 自食其力
518 Thả con săn sắt, bắt con cá rô 抛砖引玉
519 Thà chết trong còn hơn sống đục 宁死不屈
520 Thả hổ về rừng 纵虎归山
521 Tham bát bỏ mâm 拣了芝麻、丢了丝瓜
522 Tham tiền phụ ngãi 见利忘义
523 Tham thì thâm 贪小便宜吃大亏
524 Thao thao bất tuyệt, nói luyến thắng 滔滔不绝
525 Thắng không kiêu, bại không nản 胜不骄、败不馁
526 Thắng làm vua thua làm giặc 成者王侯败者贼
527 Thắt lưng buộc bụng 谨身节用
528 Thậm thà thậm thụt 贼头贼脑
529 Thân lừa ưa nặng (rượu mời không uống uống rượu phạt …) 吃硬不吃软
530 Thập tử nhất sinh 九死一生
531 Thấp tha thấp thỏm 提心吊胆
532 Thất bại là mẹ thành công 失败是成功之母
533 Thầy bói xem voi 盲人摸像
534 Thấy người ăn khoai vác mai đi đào 上行下效
535 Thấy người sang bắt quàng làm họ 攀龙随凤
536 Theo đóm ăn tàn 趋炎附势
537 Thêm mắm thêm muối 加油添醋;添枝加叶
538 Thiên lôi chỉ đâu đánh đấy 唯命是从 (听)
539 Thợ may ăn dẻ, thợ vẽ ăn hồ 偷工减料
540 Thời gian không chờ ai cả 时间不等人
541 Thua keo này, ta bày keo khác 一计不成、又生一记; 东山再起
542 Thua trời một vạn không bằng thua bạn một ly 不甘落后 (后人)
543 Thuận mua vừa bán 公买公卖
544 Thùng rỗng kêu to 雷声大、雨点小
545 Thuốc đắng dã tật, nói thật mất lòng 良药苦口、忠言逆耳
546 Thuyền theo lái, gái theo chồng 嫁鸡随鸡,嫁狗随狗
547 Thượng cẳng tay, hạ cẳng chân 拳打脚踢、拳足交加
548 Thượng vàng hạ cám 杂七杂八
549 Trà dư tửu hậu 茶余饭后
550 Trạng chết chúa cũng băng hà (cá chết lưới rách) 鱼死网破
551 Tránh vỏ dưa gặp vỏ dừa 避坑落井;避雨跳下河里;才脱了阎王;又撞着小鬼
552 Trăm bó đuốc cũng được con ếch 千虑一得
553 Trăm hay không bằng tay quen 习惯成自然
554 Trăm khoanh vẫn khoanh một đốm 万变不离其宗
555 Trăm nghe không bằng một thấy 百闻不如一见
556 Trăm sông đổ cả ra biển 百川归海
557 Trăm voi không được bát xáo 轻诺寡信;过甚其辞
558 Trăng đến rằm trăng tròn 水到渠成
559 Trâu bò húc nhau, ruồi muỗi chết 两牛相斗蚊蝇遭殃
560 Trèo cao ngã đau 扒得高跌得重
561 Treo đầu dê, bán thịt chó 挂羊头、卖狗肉
562 Trong cái rủi có cái may 祸中有福; 塞翁失马
563 Trong nhà không nên không phải đóng cửa bảo nhau 家丑不可外扬
565 Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược 南辕北辙;牛头不对马嘴
566 Trông gà hóa cuốc, thần hồn nát thần tính 草木皆兵;杯弓蛇影
567 Trông giỏ bỏ thóc, đo bò làm chuồng, liệu cơm gắp mắp 因地制宜
568 Trông mặt mà bắt hình dong;trông mặt đặt tên 以貌取人
569 Trông mơ giải khát (ăn bánh vẽ) 望梅止渴
570 Trồng nứa ra lau 适得其反
571 Trồng sung ra vả 事半功倍
572 Trở mình như cá rô rán 翻来覆去
573 Trở tay không kịp 措手不及
574 Cố cứu ngựa chết cho sống lại, ý nói lo việc hậu sự là vừa 死马当作活马医
575 Trước lạ sau quen 一回生二回熟
576 Trước mặt là người, sau lưng là quỷ 当面是人,背后是鬼
577 Trước sau như một 表里如一, 一如既往
578 Uổng công vô ích, công cốc 徒劳无功
579 Uống nước nhớ nguồn 饮水思源
580 Úp úp mở mở 半吞半吐
581 Ướt như chuột lột 落汤鸡
582 Vá chằng vá đụp 鹑衣百结
583 Vải thưa che mắt thánh 自欺欺人
584 Vạn sự khởi đầu nan 万事起头南
585 Vàng thau lẫn lộn 鱼龙混杂
586 Vàng thật không sợ lửa, có lý chẳng sợ, cây ngay… 理直气壮
587 Vắng như chùa bà đanh 门可罗雀
588 Vắt chanh bỏ vỏ 得鱼忘荃;鸟尽弓藏;兔死狗烹
589 Vật đổi sao dời, việc qua cảnh đổi 事过境迁
590 Vẽ đường cho hươu chạy 为虎作伥
591 Vẽ vời vô ích (vẽ chuyện), vẽ rắn thêm chân 画蛇添足
592 Vẹn cả đôi đường 两全其美
593 Vét bồ thương kẻ ăn đong (đồng bệnh tương liên) 同病相怜
594 Việc anh anh lo, việc tôi tôi làm (phận ai ấy làm) 井水不犯河水
595 Vỏ quýt dày đã có móng tay nhọn; kẻ cắp gặp bà già 道高一尺、魔高一丈
596 Vong ân phụ nghĩa 忘恩负义
597 Vơ đũa cả nắm  不分青红皂白;不分是非;不分好坏
598 Vung tay quá trán 大手大脚
599 Vuốt mặt nể mũi (đánh chó ngó chủ). 打狗看主
600 Vừa ăn cướp vừa la làng 贼喊徒贼
601 Vừa đấm vừa xoa 软硬兼施
602 Vững như kiềng ba chân 稳如泰山
603 Xa mặt cách lòng 过河千里远
604 Xa thơm gần thối 数见不鲜
605 Xảy chân còn đỡ, lỡ miệng nan hồi 一言既出、四马难追
606 Xẻ đàn tan nghé; thầy bại tớ cụp đuôi 树倒猢狲散
607 Xem bói ra ma, quét nhà ra rác (vạch lá tìm sâu) 欲加之罪、何患无辞
608 Xôi hỏng bỏng không 鸡飞蛋打
609 Xuôi chèo mát mái, thuận buồm xuôi gió 一帆风顺
610 Xuống dốc không phanh 一落千丈
611 Yêu ai yêu cả đường đi; yêu thì củ ấu cũng tròn 爱屋及乌
612 Yếu trâu còn hơn khỏe bò 瘦死的骆驼比马大

988 total views, no views today

Tự tương mâu thuẫn – 自相矛盾 (Tự mâu thuẫn nhau)

Cái mâu và cái thuẩn đều là thứ binh khí xưa. Mâu chủ về thế công dùng để đánh phá các thứ bền chắc. Thuẩn chủ về thế thủ, dùng để đở các mủi nhọn .

http://www.exam58.com/uploads/allimg/120626/164Z02348-0.jpg

Có một người ra chợ bán cái mâu và cái thuẩn, anh ta tự khoe :
– Cái mâu này, phàm bất cứ những vật nào đem ra đỡ không một thứ gì mà không bị nó đâm thủng

– Cái thuẩn này, phàm bất cứ những vật nào đem ra đâm nó, nó cũng không bao giờ bị thủng.

Lúc đó có người hỏi anh ta :

– Lấy cái mâu của anh đâm vào cái thuẩn của anh thì sẽ ra sao?.

Người ấy không trả lời được. Cho nên người ta nói hoặc làm việc gì, nếu không trù tính xem xét chu đáo, thì có khi lại tự mâu thuẫn lấy mình vậy .

TỰ TƯƠNG MÂU THUẨN (Tự mâu thuẩn nhau) – 自相矛盾 (Zì xiāng máo dùn)

282 total views, 1 views today

thành ngữ trung quốc

THỦ CHU là ngồi bên gốc cây, ĐÃI THỐ là đợi thỏ.

THỦ CHU ĐÃI THỐ – 守株待兔 (Shǒu zhū dài tù) – ( Ôm gốc cây mà đợi thỏ )

Một hôm của hai ngàn năm trước. Một người nông dân của nước Tống lúc đang nhổ cỏ trong ruộng, nhìn thấy một con thỏ phóng nhanh chạy đến và đụng vào một gốc cây to.

Người nông dân nhìn thấy, liền chạy qua đó xem thử. Vừa nhìn con thỏ tội nghiệp đó đã chết rồi. Anh ta liền nhặt con thỏ lên đem ra chợ bán.

Trên đường về nhà anh cầm túi tiền bán thỏ vừa đi vừa nghĩ: Làm việc trong ruộng vất vả như thế, ngồi bên gốc cây đợi nhặt thỏ, việc gì cũng không phải làm, sướng làm sao! Nếu như mình một ngày có thể nhặt một con thỏ, số tiền bán được nhiều hơn số tiền mình làm ruộng kiếm được nhiều.

Do đó, anh ta quyết định không nhổ cỏ nữa, ngày ngày ngồi bên gốc cây để đợi thỏ. Ngày thứ nhất thỏ không đến, anh nghĩ ngày thứ hai thỏ nhất định sẽ tới. Lúa trong ruộng của anh ta không có người chăm sóc đã lần lần chết hết. Cuộc sống của người nông dân này ngày càng khốn khổ.

Hiện nay chúng ta dùng rất nhiều thành ngữ trung quốc trong đó  THỦ CHU ĐÃI THỐ để chỉ người chỉ biết khư khư dựa vào một kinh nghiệm hạn chế trong quá khứ, chỉ biết vọng tưởng không biết biến đổi kịp thời, cuối cùng không biết nỗ lực thì sẽ không có một thành quả gì.

261 total views, no views today

职业名称: TÊN GỌI NGHỀ NGHIỆP

1 1193
职业名称: TÊN GỌI NGHỀ NGHIỆP Zhíyè míngchēng – Occupations -------------------------------------------------- 你的职业是什么? /Nǐ de zhíyè shì shénme?/ Bạn làm nghề gì? -------------------------------------------------- 1.歌手/gē'shǒu/ ca sĩ 2.演员/yǎn'yuán/ diễn viên 3.律师/lǜ'shī/ luật sư 4.法律顾问/fǎ'lǜ'gù'wèn/ cố vấn pháp...