Bổ ngữ dùng chỉ trạng thái ngữ pháp trung quốc

Chào các bạn hôm nay vui học tiếng hán xin chia sẻ Bổ ngữ dùng chỉ trạng thái là bổ ngữ được dùng “得” để nối liền sau động từ hoặc hình dung từ。
Chức năng chủ yếu của bổ ngữ chỉ trạng thái là miêu tả, phán đoán hoặc đánh giá về kết quả, trình dộ , trạng thái v.v. Hành vie động tác hoặc trạng thái mà bổ ngữ miêu tả hoặc đánh giá là mang tính thường xuyên, đã xảy ra hoặc đang tiến hành

Thể khẳng định: Động từ + 得 + hình dung từ. Thí dụ:
(1) A:你每天起得早不早?
B: 我每天起得很早。
(2) A:她太极拳打得怎么样?
B: 打得很不错。(她太极拳打得很不错。)
(3) A:她说汉语说得好吗?
B: 说得很好。(她说汉语说得很好。)

Hình thức phủ định: Động từ +得+ 不 + Tính từ, thí dụ:
(1) A: 你星期天起得早吗?
B:不早。
(2) A:你汉语说得怎么样?
B:我汉语说得不好。
(3) A:他汉字写得好不好?
B:不好
Hình thức câu hỏi lựa chọn: Động từ +得+ Hình dung từ +不+ Hình dung từ. Thí dụ:
(1) 你今天起得早不早?
(2) 他汉语说得好不好?

Chú ý: khi động từ mang tân ngữ, hình thức cấu trúc câu mang bổ ngữ chỉ trạng thái là: ĐỘng từ + tân ngữ + động từ + 得 + Hình dung từ.
他打太极拳打得很好
他说汉语说得很好

Trong câu giao tiếp thực tế , động từ thứ nhất thường được bỏ qua mà biến thành câu vị ngữ chủ vị. Thí dụ:
他打太极拳打得很好 – ->他太极拳打得很好
他说汉语说得很好- ->他汉语说得很好

Reply